Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Căm ghét và mang oán người hay điều gì.

Tiếng Anh: To hate and bear a grudge against someone or something.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thù ghét(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Căm ghét và mang oán người hay điều gì.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1căm ghétđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho mối oán giận giữa người thân, tình địch hay kẻ làm hại mình: thù ghét Huỳnh Mai, thù ghét ông ta suốt đời, thù ghét nhau, thù ghét tất cả mọi người. Nó hay đi với thêm, suốt đời và đâm ra, như đâm ra thù ghét. Kho văn cũng dùng nó cho cái nhìn đầy ác cảm, như đôi mắt thù ghét.

🇬🇧 The corpus often uses it for resentment between relatives, rivals or those who have done harm: hating Huynh Mai, hating him all one's life, hating each other, hating everyone. It pairs with more, all one's life and come to, like coming to hate. The corpus also uses it for a look full of hostility, like hateful eyes.

Cụm thường gặp:
thù ghét nhauđâm ra thù ghétđôi mắt thù ghét
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Liên nhìn em làm công việc ấy bằng đôi mắt thù ghét trông thấy là biết ngay.

Lien watched her sister do it with openly hateful eyes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nhạn muốn tìm đủ mọi lý lẽ để có thể oán giận Thế thêm và thù ghét thêm Huỳnh Mai.

Nhan wanted to find every reason to resent The more and hate Huynh Mai more.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất

Tôi thù ghét tất cả mọi người đã không ai cứu sống nổi con bé bỏng dại khờ của tôi.

I hated everyone who could not save my foolish little baby.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi

Muốn quên nàng, chàng phải thù ghét con người dễ mến và dễ thương đó.

To forget her, he had to hate that lovable, sweet person.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Cái phân nửa ấy hiện đang thù ghét nàng, nhưng mà rồi nó sẽ biết sự thật, sẽ thương nàng.

That half now hates her, but in time it will learn the truth and love her.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Mèo không nhịn nên hai đàng xô xác nhau, bắt đầu thù ghét nhau.

The cat would not give way, so the two fought and began to hate each other.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Người đàn ông ấy là chú Phan, Trà sẽ thù ghét ông ta suốt đời.

That man is Chu Phan; Tra will hate him all her life.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Như thế, nàng không thù ghét được cái con người thứ ba đã xen vào làm rối loạn mong ước của nàng.

Even so, she could not hate the third person who had come between them and ruined her hopes.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Đương không rồi bị thù ghét một cách lảng nhách.

Out of the blue I am hated for no reason at all.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Tôi thù ghét và sợ hãi chúng nó.

I hate and fear them.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Ghét
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Liên nhìn em làm công việc ấy bằng đôi mắt thù ghét trông thấy là biết ngay.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Nhạn muốn tìm đủ mọi lý lẽ để có thể oán giận Thế thêm và thù ghét thêm Huỳnh Mai.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.6
“Tôi thù ghét tất cả mọi người đã không ai cứu sống nổi con bé bỏng dại khờ của tôi.”
Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ Côi, Chương 5
“Muốn quên nàng, chàng phải thù ghét con người dễ mến và dễ thương đó.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 2
“Cái phân nửa ấy hiện đang thù ghét nàng, nhưng mà rồi nó sẽ biết sự thật, sẽ thương nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Mèo không nhịn nên hai đàng xô xác nhau, bắt đầu thù ghét nhau.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Tại sao cọp ghét mèo
“Người đàn ông ấy là chú Phan, Trà sẽ thù ghét ông ta suốt đời.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 3
“Như thế, nàng không thù ghét được cái con người thứ ba đã xen vào làm rối loạn mong ước của nàng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 1