Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

A beast of prey, chief peril of the frontier South.

Tiếng Anh: Là loài thú ăn thịt người được, cọp beo sấu rắn, và là mối nguy đứng đầu trong đời người khẩn hoang Nam Bộ.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thú dữ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

A beast of prey, chief peril of the frontier South.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1loài thú ăn thịt người được, cọp beo sấu rắnđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Loài thú ăn thịt người được, cọp beo sấu rắn. Đây là mối nguy đứng đầu trong đời người khẩn hoang Nam Bộ, nên nó hay đi chung với bịnh hoạn, nước độc, rừng rậm trong một danh sách các thứ phải phòng.

🇬🇧 A beast that can eat a man, tiger and leopard and crocodile and snake. It was the first peril of frontier life in the South, so it goes in a list with sickness, foul water and thick forest as things to guard against.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Rồi còn bệnh hoạn, tai nạn, thú dữ và những khó khăn bất ngờ khác ngoài ý muốn.

Then there are sickness, mishap, beasts of prey and other unlooked for troubles beyond one's will.

Nguồn: Kim Nhật, Về R

Hắn hỏi rồi không nghe đáp, nên thủ thế, nhìn quanh đó, đoán rằng có thú dữ.

He called and heard no answer, so took his guard and looked about, guessing there was a beast of prey.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Bọn chúng chia nhau leo lên cây, nằm trên cành lá để phòng hờ thú dữ.

They divided and climbed the trees and lay on the leafy branches against beasts of prey.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Nếu có ở nhà, chắc Lục cụ đã đốt lửa trước sân để un muỗi và ngăn ngừa thú dữ đến bén mảng.

Had he been home the monk would surely have lit a fire in the yard to smoke the mosquitoes and keep beasts of prey from coming near.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Con thú dữ, được sự dỗ dành nầy, sẽ bớt hung hăng, Cúc nghĩ thế.

The beast of prey, so coaxed, would grow less fierce, she thought.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Huống chi lên xứ Lèo là chỗ non cao rừng rậm, nước độc, thú dữ.

Still more so going up to that country of high hills and thick forest, foul water and beasts of prey.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Xưa nay, hễ săn được con thú dữ thì hết chuyện, ta về nhà luôn.

It has always been that once a beast of prey is hunted down the matter ends and one simply goes home.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Liên đã hoá ra con thú dữ trước lý luận cuối cùng của Hổ.

She had turned into a beast of prey before his last argument.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Các loài thú dữ và bọn ma quỷ, ma vương liền áp lại bao vây chận đường đức Phật không cho đi tới nữa.

All the beasts of prey and the demons and their king pressed round and barred the buddha's way and would not let him pass.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tóm lại, toàn là loài thú dữ ở trong sở thú Sài Gòn.

In short, all of them beasts of prey in the Sài Gòn zoo.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Rồi còn bệnh hoạn, tai nạn, thú dữ và những khó khăn bất ngờ khác ngoài ý muốn.
Kim Nhật, Về R, Ông tổ của đường dây “Ông Cụ”
Hắn hỏi rồi không nghe đáp, nên thủ thế, nhìn quanh đó, đoán rằng có thú dữ.
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Tiếng thần rừng
Bọn chúng chia nhau leo lên cây, nằm trên cành lá để phòng hờ thú dữ.
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh, Rừng Xanh Huyền Bí
Nếu có ở nhà, chắc Lục cụ đã đốt lửa trước sân để un muỗi và ngăn ngừa thú dữ đến bén mảng.
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
Con thú dữ, được sự dỗ dành nầy, sẽ bớt hung hăng, Cúc nghĩ thế.
Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng, Chương 5
Huống chi lên xứ Lèo là chỗ non cao rừng rậm, nước độc, thú dữ.
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 3
Xưa nay, hễ săn được con thú dữ thì hết chuyện, ta về nhà luôn.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
Liên đã hoá ra con thú dữ trước lý luận cuối cùng của Hổ.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1