Cách làm khôn khéo để đạt ý mình, thường là cách không ngay.
Tiếng Anh: An adroit device for getting one's way, usually one that is not straight.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cách làm khôn khéo để đạt ý mình, thường là cách không ngay.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thủ là tay, đoạn là chặng, nên nó là ngón nghề. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với hai động từ: dùng và thi hành. Dùng: dùng thủ đoạn thường lệ, dùng đến hạ sách cuối cùng thủ đoạn rún ép, dùng thủ đoạn hèn hạ, dùng thủ đoạn khác để trả thù. Thi hành: một chương trình để thi hành thủ đoạn, cậu tình nhân ra tay thi hành thủ đoạn. Nó nhận chữ tả: thủ đoạn cao kỳ, thủ đoạn khôn khéo, thủ đoạn bần tiện, thủ đoạn tranh thương. Và kho văn ghi một lời định nghĩa đáng để ý: người ta thường định nghĩa chính trị là thủ đoạn, là lật lọng, vô lương.
🇬🇧 The elements mean a hand and a stage, so the word names a trick of the trade. In the Southern corpus it goes with two verbs, to use one and to carry one out. It takes describing words, lofty, adroit, mean, or a device of trade rivalry. And the corpus records one definition worth noting, that people commonly define politics as device, as trickery and as want of conscience.
Thí dụ:
Bà Bang tới, dùng thủ đoạn thường lệ là sự ăn nói ngọt ngào với kẻ ăn người ở.
Mrs Bang came and used her usual device, that of speaking sweetly to the servants.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNếu Trâm mà cứ giở thủ đoạn ấy mãi thì chàng sẽ nhờm tởm Trâm một ngày gần đây.
If Tram goes on playing that device for ever, he will come to loathe Tram one of these days.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhãn bắt đầu lo sợ, cô ta không dè Tư Hoành lại có một thủ đoạn cao kỳ như vậy!
Nhan began to be afraid, never having guessed that Tu Hoanh had so lofty a device as that!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCó lẽ vì những lý do đó, họ mới dùng đến hạ sách cuối cùng, thủ đoạn rún ép.
Perhaps for those reasons they came at last to the meanest course of all, the device of squeezing.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IRồi Hai Tam sẽ nói rõ mục đích tìm vàng và thủ đoạn bán vây cọp cho Lục cụ nghe.
Then Hai Tam would set out plainly his aim of finding the gold and his device of selling tiger whiskers, for the reverend to hear.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiĐộ lượng của các ông chồng già Âu châu là một thủ đoạn khôn khéo vô cùng.
The tolerance of the old husbands of Europe is an adroit device beyond measure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNgười ta thường định nghĩa chính trị là thủ đoạn, là lật lọng, vô lương.
People commonly define politics as device, as trickery and as want of conscience.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IINhư vậy, có nghĩa là cô Huôi và Xí Vĩnh dùng thủ đoạn khác để trả thù.
That is to say, Miss Huoi and Xi Vinh used another device to take their revenge.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònMọi thủ đoạn đều tốt, miễn nhằm vào mục đích bảo vệ và phát triển hội!
Every device is good, so long as it aims at guarding and building the society!
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamPhải, bây giờ hãng đã có bộ tham mưu chuyên nghĩ ra sáng kiến và thủ đoạn tranh thương.
Yes, the firm now has a staff whose profession is to think up novelties and devices of trade rivalry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Bang tới, dùng thủ đoạn thường lệ là sự ăn nói ngọt ngào với kẻ ăn người ở.”“Nếu Trâm mà cứ giở thủ đoạn ấy mãi thì chàng sẽ nhờm tởm Trâm một ngày gần đây.”“Nhãn bắt đầu lo sợ, cô ta không dè Tư Hoành lại có một thủ đoạn cao kỳ như vậy!”“Có lẽ vì những lý do đó, họ mới dùng đến hạ sách cuối cùng, thủ đoạn rún ép.”“Rồi Hai Tam sẽ nói rõ mục đích tìm vàng và thủ đoạn bán vây cọp cho Lục cụ nghe.”“Độ lượng của các ông chồng già Âu châu là một thủ đoạn khôn khéo vô cùng.”“Người ta thường định nghĩa chính trị là thủ đoạn, là lật lọng, vô lương.”“Như vậy, có nghĩa là cô Huôi và Xí Vĩnh dùng thủ đoạn khác để trả thù.”