Gom lại, xếp dọn đồ đạc cho gọn, sạch sẽ.
Tiếng Anh: To gather things up and tidy them away; to clear up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gom lại, xếp dọn đồ đạc cho gọn, sạch sẽ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho việc dọn sau bữa ăn, sau buổi bán hay khi sắp xếp nhà cửa: thu dọn chén dĩa, thu dọn ly muỗng, thu dọn đồ đạc, lo thu dọn đồ vứt bừa bãi. Người ta hay giành phần thu dọn để tỏ lòng siêng năng.
🇬🇧 The corpus uses it for clearing up after a meal, after a day's selling, or when putting a house in order: clearing the dishes, collecting the glasses and spoons, packing up belongings, tidying up things strewn everywhere. People often insist on doing the clearing up to show willingness.
Thí dụ:
Sau khi hai người vét múc hết nồi chè, Sơn Nhỏ giành phần thu dọn đem cất.
After the two had scraped the pot of sweet soup clean, Son Nho insisted on clearing up and putting it away.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngCó lẽ rờ-xét đêm nay để thưởng cho chúng tôi về công khó nhọc thu dọn ngày mai nầy.
Maybe a party tonight to reward us for the hard work of tidying up tomorrow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngCon Thắm bước lại giành thu dọn chén dĩa vô trong thúng.
Tham stepped over and insisted on packing the dishes into the basket.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCu Tý đã ngủ say, con bé giúp việc nhà bắt đầu thu dọn.
Little Ty was fast asleep, and the young maid began clearing up.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiMọi người lục tục đi thu dọn cho mình một chỗ ngủ.
Everyone bustled off to clear themselves a place to sleep.
Nguồn: Dung Sàigòn, Quà Cưới Cho Cô BéCả hai cùng đứng bán và đứa con trai nhỏ thì chạy lăng xăng thu dọn ly muỗng với những lời thúc gọi không ngớt.
The two of them stood selling while the little boy ran about clearing glasses and spoons amid their endless calls.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiThu-Vân vào nhà nầy thì nửa tiếng đồng hồ sau đã bắt tay vào việc, lo thu dọn không biết bao nhiêu là món đồ vứt bừa-bãi khắp nơi.
Thu Van had been in this house barely half an hour before she set to work tidying up the countless things strewn everywhere.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngLan-Chi tự xem có quyền thu dọn nơi nhà nầy thì Quí cũng tự ban cho chàng cái quyền nhỏ là để mắt tới vật dụng của nàng từ xắc lọt ra.
Since Lan Chi considered herself entitled to tidy this house, Qui granted himself the small right of keeping an eye on the things that fell from her handbag.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngAnh ta lắp bắp nói mấy lời cám ơn cùng hỏi Thắm viên y sĩ thêm về cách thức săn sóc Ba Lành đoạn phụ giúp anh ta thu dọn đồ đạc mang về nhà.
He stammered a few words of thanks and asked the young doctor Tham more about caring for Ba Lanh, then helped him pack up his things to take home.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBuổi chiều Nhã đến thu dọn hộ tôi những đồ vật sơ sài trong phòng xong hai chị em nằm dài bên nhau bàn tính.
In the afternoon Nha came to help tidy my few belongings in the room, then the two sisters lay side by side making plans.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sau khi hai người vét múc hết nồi chè, Sơn Nhỏ giành phần thu dọn đem cất.”“Có lẽ rờ-xét đêm nay để thưởng cho chúng tôi về công khó nhọc thu dọn ngày mai nầy.”“Con Thắm bước lại giành thu dọn chén dĩa vô trong thúng.”“Cu Tý đã ngủ say, con bé giúp việc nhà bắt đầu thu dọn.”“Mọi người lục tục đi thu dọn cho mình một chỗ ngủ.”“Cả hai cùng đứng bán và đứa con trai nhỏ thì chạy lăng xăng thu dọn ly muỗng với những lời thúc gọi không ngớt.”“Thu-Vân vào nhà nầy thì nửa tiếng đồng hồ sau đã bắt tay vào việc, lo thu dọn không biết bao nhiêu là món đồ vứt bừa-bãi khắp nơi.”“Lan-Chi tự xem có quyền thu dọn nơi nhà nầy thì Quí cũng tự ban cho chàng cái quyền nhỏ là để mắt tới vật dụng của nàng từ xắc lọt ra.”