To try and see, doing a thing to learn the outcome.
Tiếng Anh: Là làm một cái cho biết kết quả ra sao, chưa chắc được mà cứ làm, nên nó luôn đứng cuối câu sai bảo hoặc bàn tính.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To try and see, doing a thing to learn the outcome.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm một cái cho biết kết quả ra sao, chưa chắc được mà cứ làm. Viết theo giọng Nam Bộ. Nó luôn đứng cuối câu sai bảo hoặc bàn tính, và khi đi sau tiếng nghe, nói thì nó thành lời nài nhẹ, kiểu kể cho tôi nghe đi.
🇬🇧 To do a thing so as to learn how it turns out, without knowing it will serve. In Southern spelling. It always closes a bidding or a weighing, and following words for hearing or telling it becomes a light request.
Thí dụ:
Sự ấy là lẽ tự nhiên, má hỏi thiên hạ thử coi họ có nói như con vậy hay không.
That is only natural, so ask people and see whether they say as you do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTuy vậy mà mình cũng bạo gan trái đời thử coi kết quả làm sao rồi sẽ liệu định.
Even so let us be bold and go against the world and see what comes of it, and then decide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngVậy xin thầy hút thuốc rồi lên lầu tuần mạch lại đặng hốt thang khác thử coi.
So take a smoke and then go up and feel the pulse again and make up another dose and see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhPhận em ở nhà ngậm cay nuốt đắng thế nào đâu em nói hết cho qua nghe thử coi.
Tell me all of how you swallowed bitterness at home and let me hear it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnHổm nay qua tính để qua hỏi em thử coi mà qua quên hoài, tới bữa nay mới nhớ.
These days I meant to ask you and see, and kept forgetting until today.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTừ ngày em đi rồi, công việc ở nhà ra sao, đâu chị thuật hết cho em nghe thử coi.
Since I left, how have things gone at home, tell me all of it and let me hear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuNàng mới làm gan bước tới lóng nghe thử coi ai có việc chi vào đây mà khóc.
She took heart and stepped up to listen and see who had come in here weeping and why.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTheo tôi thì tôi ở lại đó, coi ai làm sao mà hại tôi được đâu hại thử coi.
For my part I shall stay and see who can harm me, let them try and see.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngAnh nghĩ thử coi có nên ra trình cho cậu hay và tạ ơn cậu rồi mình sẽ đi.
Think and see whether we should report to him and thank him and then be off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiBây giờ chúng ta trở về đó mà xem thử coi nhơn vật có đổi dời hay không.
Now let us go back there and look and see whether the people have changed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự ấy là lẽ tự nhiên, má hỏi thiên hạ thử coi họ có nói như con vậy hay không.”“Tuy vậy mà mình cũng bạo gan trái đời thử coi kết quả làm sao rồi sẽ liệu định.”“Vậy xin thầy hút thuốc rồi lên lầu tuần mạch lại đặng hốt thang khác thử coi.”“Phận em ở nhà ngậm cay nuốt đắng thế nào đâu em nói hết cho qua nghe thử coi.”“Hổm nay qua tính để qua hỏi em thử coi mà qua quên hoài, tới bữa nay mới nhớ.”“Từ ngày em đi rồi, công việc ở nhà ra sao, đâu chị thuật hết cho em nghe thử coi.”“Nàng mới làm gan bước tới lóng nghe thử coi ai có việc chi vào đây mà khóc.”“Theo tôi thì tôi ở lại đó, coi ai làm sao mà hại tôi được đâu hại thử coi.”