Đem tin tới cho người ta hay; cũng nói việc đưa tin tức cho nhựt trình.
Tiếng Anh: To bring news to someone so that they know; also, the work of sending news to a newspaper.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đem tin tới cho người ta hay; cũng nói việc đưa tin tức cho nhựt trình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó phần nhiều là việc làm, và gần như luôn đi với chữ cho ai hay: thông tin cho chị hay trước, thông tin cho bà chủ Thiệu hay trước, thông tin cho ông Thái hay, lén thông tin cho Thu Vân hay, thông tin cho Lệ Bích hay, về thông tin cho cô hay đặng cô mừng. Người ta hay đi tới tận nơi mà thông tin, bằng xe kéo, bằng chưn chạy riết. Nó cũng là việc báo cho cả một làng: cậy chú thông tin trong làng cho bà con trong xóm hay, còn ai lên núi Trà Hương mà thông tin cho mấy người ở trên ấy hay. Kẻ thông tin có khi là kẻ mách: kẻ thông tin cho chủ nhà lại báo động lên. Và có người làm nghề đó: chú làm thông tin cho nhựt trình nhựt báo gì đó không biết.
🇬🇧 In the corpus it is mostly an action, almost always followed by for someone to know. People go in person to deliver the news; it can be spread through a whole village; the informant is sometimes a telltale; and some make a trade of it for the newspapers.
Thí dụ:
Tối bữa đó ăn cơm rồi hai bà rủ nhau vô tiệm thông tin cho ông Thái hay.
That evening after supper the two ladies went together to the shop to let Mr Thai know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýAnh ta đi thẳng lại nhà Cai tuần Bưởi mà thông tin cho chị hay trước.
He went straight to the house of the patrol chief Buoi to tell her first.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoKẻ thông tin cho chủ nhà lại báo động lên và thiên hạ lại tập trung trước căn nhà của anh.
The one who had informed the landlord raised the alarm again, and people gathered once more in front of his house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápVí như chúng ta chết thì còn ai lên núi Trà-Hương mà thông tin cho mấy người ở trên ấy hay.
If we die, who is left to go up Tra Huong mountain and inform the people up there?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyBà Kinh ngồi xe kéo qua thông tin cho bà chủ Thiệu hay trước.
Mrs Kinh took a rickshaw over to tell Mrs Chu Thieu first.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnChiều con đi mời chú Tư Định lại đây đặng cậy chú thông tin trong làng cho bà con trong xóm hay.
This afternoon go and ask uncle Tu Dinh to come here, so that we can ask him to spread the word in the village for the neighbours to know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânChú làm thông tin cho nhựt trình, nhựt báo gì đó không biết, mà chú cứ qua nhà xúi tôi mua một năm.
He works as a correspondent for some newspaper or other, and he keeps coming round urging me to take a year's subscription.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiAnh Trọng Quí về thông tin cho cô hay đặng cô mừng.
Trong Qui came back to tell her the news so that she would be glad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhÔng nhắm nhía một hồi rồi ông để chàng nằm tại đó, ông chạy riết lại nhà Lý-Trưởng lén thông tin cho Thu-Vân hay.
He looked on a while, then left the young man lying there and ran straight to the village chief's house to let Thu Van know secretly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaHai người ở trong phòng một hồi lâu cho người ta tưởng đã làm lễ giao bôi rồi, chừng ấy Xuân Lan mới bước ra mà đi đến tịnh thất đặng thông tin cho Lệ Bích hay.
The two stayed in the room a long while so that people would think the nuptial cup had been drunk, and only then did Xuan Lan come out and go to the quiet chamber to let Le Bich know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tối bữa đó ăn cơm rồi hai bà rủ nhau vô tiệm thông tin cho ông Thái hay.”“Anh ta đi thẳng lại nhà Cai tuần Bưởi mà thông tin cho chị hay trước.”“Kẻ thông tin cho chủ nhà lại báo động lên và thiên hạ lại tập trung trước căn nhà của anh.”“Ví như chúng ta chết thì còn ai lên núi Trà-Hương mà thông tin cho mấy người ở trên ấy hay.”“Bà Kinh ngồi xe kéo qua thông tin cho bà chủ Thiệu hay trước.”“Chiều con đi mời chú Tư Định lại đây đặng cậy chú thông tin trong làng cho bà con trong xóm hay.”“Chú làm thông tin cho nhựt trình, nhựt báo gì đó không biết, mà chú cứ qua nhà xúi tôi mua một năm.”“Anh Trọng Quí về thông tin cho cô hay đặng cô mừng.”