Thường gặp, không có gì lạ, và theo lệ mà xảy ra.
Tiếng Anh: Commonly met with, nothing strange in it, and happening as a rule.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thường gặp, không có gì lạ, và theo lệ mà xảy ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thông là suốt khắp, thường là hay có. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai việc. Một là đứng đầu câu như một trạng từ chỉ lệ: thông thường tin báo chỉ có tính cách chung, thông thường dùng cặp vịt mập mạp, thông thường tháng chín tháng mười âm lịch là có nước son. Hai là đứng sau danh từ để nói cái không có gì lạ: câu hỏi rất thông thường, những dấu hiệu thông thường của thai nghén, những câu đối thoại thông thường, tình cảm thông thường của con người. Kho văn còn tự cắt nghĩa nó: y gọi Tư Hùng chỉ là chuyện thông thường, không gì lạ.
🇬🇧 The elements mean throughout and often had. In the Southern corpus it does two things. It opens a sentence as an adverb of rule, that news reports are general, that a plump pair of ducks is used, that the red water comes in the ninth and tenth lunar months. And it follows a noun to say that a thing is nothing strange, an ordinary question, the ordinary signs of pregnancy, ordinary conversation. The corpus glosses it in passing, saying a name was ordinary and nothing odd.
Thí dụ:
Ở Nam Bộ, khó kiếm cặp ngỗng, thông thường dùng cặp vịt mập mạp, con trống con mái.
In the South a pair of geese is hard to come by, so a plump pair of ducks is ordinarily used, a drake and a duck.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNhững dấu hiệu thông thường của thai nghén đã phát lộ: gầy sút và ớn cơm.
The ordinary signs of pregnancy had shown themselves, a thinning and a distaste for rice.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácLý ra, tôi tên Hùng, thứ tư, y gọi Tư Hùng chỉ là chuyện thông thường, không gì lạ.
Properly I am called Hung and I am the fourth, so his calling me Tu Hung was merely ordinary, nothing odd in it.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIThông thường, tin báo chỉ có tính cách chung, không xác định rõ chi tiết.
Ordinarily a news report is general in character and does not fix the details.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIĐồng hồ tự động, lên giây bằng những cử động thông thường của người đeo.
An automatic watch, wound by the ordinary movements of the wearer.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INguyễn thị Hai tuy thông thường, nhưng hay hơn là Thủy Tiên mà bất kỳ ai cũng mang được.
Nguyen thi Hai is ordinary enough, but better than Thuy Tien, which anybody at all could carry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHai viên cò này tưởng là chuyện thông thường, họ không được cho biết là sẽ gặp khó khăn.
These two inspectors took it for an ordinary matter, not having been told that difficulty was to be expected.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamEm có thái độ đúng theo tình cảm thông thường của con người ấy chớ.
I have an attitude proper to the ordinary feelings of a human being, surely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHọ nói tiếng Pháp, Hiếu tuy kém ngoại ngữ cũng hiểu được những câu đối thoại thông thường.
They spoke French, and Hieu, poor as he was at foreign tongues, could still follow the ordinary exchanges.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoEm nói không thể hay được bởi đó là những lời thông thường.
I said it could not be fine, because those were ordinary words.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ở Nam Bộ, khó kiếm cặp ngỗng, thông thường dùng cặp vịt mập mạp, con trống con mái.”“Những dấu hiệu thông thường của thai nghén đã phát lộ: gầy sút và ớn cơm.”“Lý ra, tôi tên Hùng, thứ tư, y gọi Tư Hùng chỉ là chuyện thông thường, không gì lạ.”“Thông thường, tin báo chỉ có tính cách chung, không xác định rõ chi tiết.”“Đồng hồ tự động, lên giây bằng những cử động thông thường của người đeo.”“Nguyễn thị Hai tuy thông thường, nhưng hay hơn là Thủy Tiên mà bất kỳ ai cũng mang được.”“Hai viên cò này tưởng là chuyện thông thường, họ không được cho biết là sẽ gặp khó khăn.”“Em có thái độ đúng theo tình cảm thông thường của con người ấy chớ.”