Trở lại từ điển

thông thạo

tính từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Biết rành một nghề, một việc hay một chuyện, nhờ học lâu hay làm lâu mà quen tay quen óc.

Tiếng Anh: Well versed in a trade, a task or a subject, through long study or long practice.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thông thạo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Biết rành một nghề, một việc hay một chuyện, nhờ học lâu hay làm lâu mà quen tay quen óc.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1biết rành, quen tay quen ócđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó cái điều người ta biết rành: thông thạo nghề ấy, thông thạo luật, thông thạo lễ phép, thông thạo việc nhà nước, thông thạo nghề thuộc da, thông thạo các đường đời. Nó thường có thời gian đứng trước để cho biết vì sao mà rành: ở trong nhà làm ruộng được tám năm, ở Hàng Châu được một năm, tập sự lâu lâu. Đứng một mình nó là lời khen người lịch lãm, biết giao tiếp: đã thông thạo mà lại trung tín, thông thạo mà hông kiêu căng. Người không thông thạo thì dễ bị gạt, hay chỉ dám lóng tai nghe mà không dám xen vô.

🇬🇧 The corpus usually sets after the word the thing one knows well: a trade, the law, manners, government work, tanning, the ways of the world. A span of time often comes first to explain why: eight years farming, a year in Hangzhou, a long apprenticeship. Standing alone it praises a worldly, capable person, knowing yet loyal, knowing yet not proud. Someone not versed is easily cheated, or only dares to listen without joining in.

Cụm thường gặp:
thông thạo nghềthông thạo luậtkhông thông thạo
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Chàng rể ở học bên Pháp lâu, thông thạo lễ phép nên tiếp khách rất lịch sự.

The son in law had studied in France a long time and was well versed in manners, so he received guests very courteously.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Thằng Tý ở trong nhà làm ruộng được tám năm, nó thông thạo nghề ấy lắm.

Ty has worked the fields in this house for eight years; he knows that work very well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Phải để tôi tập sự lâu lâu cho tôi thông thạo việc nhà nước đã chớ.

You must let me serve an apprenticeship for a while first, so that I learn the government's business.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Cậu thông thạo luật, cậu hỏi mình không biết đâu mà trả lời chớ.

You know the law; if you ask me, I would not know how to answer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đời

Ông ở Hàng Châu được một năm thì thông thạo nghề thuộc da.

After a year in Hangzhou he had mastered the trade of tanning.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Thầy không dè con còn nhỏ tuổi mà con có cái lòng đạo đức, con thông thạo các đường đời như thế ấy.

I never expected that one so young would have such a virtuous heart and know the ways of the world so well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn

Thầy hai Tịnh đã thông thạo mà lại trung tín nữa.

Tinh was both capable and loyal.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Nhiều người giàu có, vì không chơi bời, không giao tiếp không thông thạo, nên mới bị họ mưu sự mà cướp hết gia tài.

Many rich people, because they did not go out, did not mix and were not worldly, fell victim to schemes that robbed them of all they had.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Cô Mỹ cứ khen bà xếp Marc thông thạo mà hông kiêu căng, cô nói lên Sài Gòn mà có bà dắt đi chơi thì không sợ gì hết.

My kept praising Mrs Marc as knowledgeable but not proud, saying that going up to Saigon with her as a guide she would fear nothing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Cẩm Vân không thông thạo việc ruộng đất, nên nãy giờ nàng lóng tai mà nghe hai người nói chuyện, nàng không dám xen vô.

Cam Van knew little about farmland, so all this while she had been listening to the two of them talk and did not dare join in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chàng rể ở học bên Pháp lâu, thông thạo lễ phép nên tiếp khách rất lịch sự.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương
“Thằng Tý ở trong nhà làm ruộng được tám năm, nó thông thạo nghề ấy lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 7
“Phải để tôi tập sự lâu lâu cho tôi thông thạo việc nhà nước đã chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 11
“Cậu thông thạo luật, cậu hỏi mình không biết đâu mà trả lời chớ.”
Hồ Biểu Chánh, Nợ đời, Chương 11
“Ông ở Hàng Châu được một năm thì thông thạo nghề thuộc da.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông tổ làm da ở Việt Nam
“Thầy không dè con còn nhỏ tuổi mà con có cái lòng đạo đức, con thông thạo các đường đời như thế ấy.”
Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tàn, Chương 05
“Thầy hai Tịnh đã thông thạo mà lại trung tín nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 12
“Nhiều người giàu có, vì không chơi bời, không giao tiếp không thông thạo, nên mới bị họ mưu sự mà cướp hết gia tài.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 02