Là không bị gấp và không bị ràng, nên nó có hai nước: chậm mà khỏi hối, và rảnh mà khỏi lo, nên nó là một chữ rất Nam Bộ.
Tiếng Anh: Unhurried, and free from care.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là không bị gấp và không bị ràng, nên nó có hai nước: chậm mà khỏi hối, và rảnh mà khỏi lo, nên nó là một chữ rất Nam Bộ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Không bị gấp và không bị ràng. Nó có hai nước. Một, nói cách đi cách làm: thong thả bước vào, kiệu đi thong thả, tức là chậm mà khỏi ai hối. Hai, nói cái phận: sống thong thả, thong thả làm ruộng, thong thả trí, tức là rảnh mà khỏi lo. Nghĩa thứ hai là nghĩa thường gặp trong truyện Nam Bộ.
🇬🇧 Neither hurried nor bound. It has two turns: of the manner of moving or doing, slow with nobody pressing; and of one's lot, free with nothing to worry over. The second is the commoner in Southern stories.
Thí dụ:
Chị thấy thầy đi làm cực khổ, nên chị để cho thầy thong thả mà chơi với đàn em.
She saw that he worked hard and wretchedly, and so left him free to play with the younger ones.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuÔng ta thong thả xuống nhà bếp, thúc hối vợ con bắt gà làm thịt, đãi khách qúi.
He went unhurriedly down to the kitchen and urged his wife and children to catch a fowl and dress it for the guest.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamHai mẹ con phải sống ở đất Sài Gòn với số tiền ấy thì làm sao mà thong thả được.
Mother and child had to live in the city on that sum, so how were they to be free of care.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhThấy thế, con Thơm có vẻ yên tâm và thong thả nhoai người bò vô nằm ở bên trong.
Seeing this, the girl looked easier and unhurriedly wriggled in to lie on the inner side.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHoàng đợi cho học sinh vào lớp ngồi yên đâu đó, thong thả xách cặp bước vào.
He waited for the pupils to come in and be seated, then unhurriedly took up his case and stepped in.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaCòn như thiên hạ chê thì để cho họ thong thả mà chê, qua không cần cãi lẽ làm gì.
And if other people scorn it, let them scorn at their leisure; I need not argue the point.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTrong bọn chị em ta đây, tôi chắc có một mình chị Tư thong thả trí hơn hết.
Among us sisters here, I am sure only the fourth is freer of mind than any.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtVà đợi khi nào tao đi lọt khỏi vùng Cầu Muống thì tao để mầy dìa thong thả.
And when I have got clear of that district, I shall let you go home at your leisure.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNội nhà ngó ra rồi mừng rỡ thấy ông Nam Thành bước xuống xe, thong thả đi vào nhà.
The household looked out and were glad to see him step down from the car and walk unhurriedly into the house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐến khi nào họ mệt đừ và kiệu đi thong thả, họ mới có thể nhờ người khác vào thay.
Only when they are worn out and the palanquin goes slowly can they ask another to take their place.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị thấy thầy đi làm cực khổ, nên chị để cho thầy thong thả mà chơi với đàn em.”“Ông ta thong thả xuống nhà bếp, thúc hối vợ con bắt gà làm thịt, đãi khách qúi.”“Hai mẹ con phải sống ở đất Sài Gòn với số tiền ấy thì làm sao mà thong thả được.”“Thấy thế, con Thơm có vẻ yên tâm và thong thả nhoai người bò vô nằm ở bên trong.”“Hoàng đợi cho học sinh vào lớp ngồi yên đâu đó, thong thả xách cặp bước vào.”“Còn như thiên hạ chê thì để cho họ thong thả mà chê, qua không cần cãi lẽ làm gì.”“Trong bọn chị em ta đây, tôi chắc có một mình chị Tư thong thả trí hơn hết.”“Và đợi khi nào tao đi lọt khỏi vùng Cầu Muống thì tao để mầy dìa thong thả.”