Trở lại từ điển

thói thường

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cách người ta vẫn quen làm hay vẫn xảy ra, lẽ thường tình.

Tiếng Anh: The way people usually behave or things usually happen; the common course of things.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thói thường(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cách người ta vẫn quen làm hay vẫn xảy ra, lẽ thường tình.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1lẽ thườngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó ở đầu câu như một lời mở để nói điều ai cũng biết: thói thường, theo thói thường. Nó cũng làm danh từ chỉ thói quen của người hay vật, như thói thường của thiên hạ, thói thường của tắc xi, cô giữ thói thường.

🇬🇧 The corpus often puts it at the start of a sentence as an opener for common knowledge: as a rule, as usually happens. It is also a noun for the habits of people or things, such as the ways of the world, the usual habit of taxis, or keeping to one's habit.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Tôi xin ông đừng có lấy cái thói thường của thiên-hạ mà tưởng tôi cũng như họ.

I beg you not to judge me by the common ways of the world and think I am like them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Chiếc tắc-xi quật gấp vào lề, theo thói thường của tắc-xi và đậu chận đầu xe Hiển.

The taxi swerved sharply to the curb, as taxis usually do, and stopped right in front of Hien's car.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Thói thường, làm kẻ nói hươu nói vượn để rốt cuộc khen ngợi mình một cách khéo léo.

As usual, playing the one who talks nonsense only to end up cleverly praising oneself.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Thói thường người Miên đào hầm trước bàn Phật bỏ xuống nào là vàng bạc, đồ trang sức.

As a rule the Khmer dig a pit before the Buddha altar and put in gold, silver and jewelry.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Thói thường, người ta chỉ hành động vì xui khiến bởi cơn thịnh nộ.

As a rule, people act only when driven by a fit of anger.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai

Dượng nghĩ kỹ mà coi theo thói thường cậu Hai Nghĩa phải nhìn thằng Hai rồi cậu chia cho nó một phần ăn.

Think it over, uncle: by the usual course young master Hai Nghia would have to acknowledge the boy and give him a share.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Thói thường, cách đố chơi như vậy của sứ Tàu là điều điếm nhục cho triều đình ta, nếu không có tài đoán ra.

As a rule, such a riddle from a Chinese envoy was a disgrace to our court if nobody could solve it.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nghe lời dặn thì cô ta dạ cầm chừng, song cô giữ thói thường, hễ có ông com-mi thì cô ở trong không chịu ra.

Told what to do, she agreed half heartedly, but kept to her habit: whenever the commissioner came, she stayed inside and would not come out.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Theo thói thường ai nghe cô nói như vậy cũng vui mừng; tôi đây được một người vợ như cô há tôi lại không vui mừng hay sao?

Normally anyone hearing you say that would be glad; with a wife like you, how could I not be glad?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Theo thói thường thì được tin mừng có con anh phải mừng nhảy cà tửng mới phải, đằng này em hãy mặt mày anh bí xị không bằng hai ngón tay tréo!

Normally a man hearing the good news of a child on the way should jump for joy, but look at your face, all sulky and sour!

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi xin ông đừng có lấy cái thói thường của thiên-hạ mà tưởng tôi cũng như họ.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 21
“Chiếc tắc-xi quật gấp vào lề, theo thói thường của tắc-xi và đậu chận đầu xe Hiển.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 4
“Thói thường, làm kẻ nói hươu nói vượn để rốt cuộc khen ngợi mình một cách khéo léo.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Một chuyện khó tin
“Thói thường người Miên đào hầm trước bàn Phật bỏ xuống nào là vàng bạc, đồ trang sức.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
“Thói thường, người ta chỉ hành động vì xui khiến bởi cơn thịnh nộ.”
Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai, Tiếng thần rừng
“Dượng nghĩ kỹ mà coi theo thói thường cậu Hai Nghĩa phải nhìn thằng Hai rồi cậu chia cho nó một phần ăn.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 14
“Thói thường, cách đố chơi như vậy của sứ Tàu là điều điếm nhục cho triều đình ta, nếu không có tài đoán ra.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ông Cống Quỳnh tiếp vua và sứ Tàu
“Nghe lời dặn thì cô ta dạ cầm chừng, song cô giữ thói thường, hễ có ông com-mi thì cô ở trong không chịu ra.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 12