Là làng và xóm gộp lại, chỉ chỗ ở của người quê như một cộng đồng, nên nó nói cái tình chớ không nói cái ranh.
Tiếng Anh: The village community, hamlet and neighbourhood together.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là làng và xóm gộp lại, chỉ chỗ ở của người quê như một cộng đồng, nên nó nói cái tình chớ không nói cái ranh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làng và xóm gộp lại, chỉ chỗ ở của người quê. Nó nói cái tình chớ không nói cái ranh: cụm trong thôn xóm nghĩa là giữa những người biết nhau. Vì vậy nó hay đi với việc cúng đình, với việc đoàn kết, và câu rời thôn xóm là câu nói về một người đã đi khỏi cái vòng đó.
🇬🇧 Hamlet and neighbourhood taken together, the dwelling place of country people. It speaks of the bond and not of the boundary: to be within it means to be among those who know one another. So it goes with village rites and with standing together.
Thí dụ:
Nhiều ban nổi danh trở thành chuyên nghiệp, lãnh dịch vụ ngoài địa bàn thôn xóm.
Many troupes grew famous and turned professional, taking engagements outside their own village community.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamNhưng ba cô khác vì rời thôn xóm lúc còn bé quá, nên nghe bỡ ngỡ lạ kỳ.
But the three other girls had left the village community too young, so that it sounded strange and bewildering to them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcVậy mà tôi nghe cũng vui, tưởng như mình ở giữa thôn xóm quê hương.
And yet I found it pleasant to hear, as though I were in the midst of my own village community at home.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnVâng, ngày nay người ta thích hưu trí ở Sàigòn hơn là ở làng như ngày xưa, vì thôn xóm bất an.
Yes, nowadays people would rather retire in town than in the village as in the old days, because the village community is unquiet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhCác thôn xóm này đều bám sát vào bờ Hậu giang.
These village communities all cling close to the bank of the great river.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamMột vũng ao tù trong thôn xóm chăng?
A stagnant pool in the village community, perhaps?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaVẳng nghe như ai "nói thơ" trong thôn xóm, hoặc trên một chiếc thuyền thương hồ xuôi ngược nào, ở một thời mà Vọng cổ và Tân nhạc chưa ngự trị trên môi người dân.
One seems to hear somebody reciting verse somewhere in the village community, or on some trading boat going up or down, in a time when the old songs and the new music did not yet reign on the people's lips.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcNgười giàu đến, người nghèo, ăn mày cũng đến, gợi hình ảnh sinh động cả thôn xóm.
The rich came, and the poor, and the beggars too, giving a lively picture of the whole village community.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamChọn ngày lành tháng tốt, nhờ người trưởng lão trong dòng họ hoặc trong thôn xóm đến làm chủ lễ.
Choosing a fortunate day, they asked an elder of the clan or of the village community to come and preside over the rite.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamĂn để thề nguyền đoàn kết với mọi người trong thôn xóm.
They eat to swear to stand together with everybody in the village community.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhiều ban nổi danh trở thành chuyên nghiệp, lãnh dịch vụ ngoài địa bàn thôn xóm.”“Nhưng ba cô khác vì rời thôn xóm lúc còn bé quá, nên nghe bỡ ngỡ lạ kỳ.”“Vậy mà tôi nghe cũng vui, tưởng như mình ở giữa thôn xóm quê hương.”“Vâng, ngày nay người ta thích hưu trí ở Sàigòn hơn là ở làng như ngày xưa, vì thôn xóm bất an.”“Các thôn xóm này đều bám sát vào bờ Hậu giang.”“Một vũng ao tù trong thôn xóm chăng?”“Vẳng nghe như ai "nói thơ" trong thôn xóm, hoặc trên một chiếc thuyền thương hồ xuôi ngược nào, ở một thời mà Vọng cổ và Tân nhạc chưa ngự trị trên môi người dân.”“Người giàu đến, người nghèo, ăn mày cũng đến, gợi hình ảnh sinh động cả thôn xóm.”