The countryside, the rural districts.
Tiếng Anh: Là vùng làng xóm ruộng đồng, nói đối lại với thành thị, và là tiếng viết trang trọng hơn nhà quê.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
The countryside, the rural districts.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vùng làng xóm ruộng đồng, nói đối lại với thành thị. Khác nhà quê ở chỗ nó không mang lời chê, nên dùng được trong lời viết trang trọng và trong bài khảo cứu.
🇬🇧 The rural districts, set against the town. Unlike its plainer counterpart it carries no slight, so it serves in formal writing and in scholarship.
Thí dụ:
Với Vọng cổ, lần hồi ở thôn quê những điệu hò đối đáp, hò giã gạo giảm uy thế.
With that song form, the answering chants and husking chants of the countryside slowly lost sway.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamChàng ngồi bàn "bua rô", đón nhận những thân chủ từ thôn quê chở lúa đến xay.
He sat at the office desk receiving clients who brought rice from the countryside to be milled.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTrong mấy tháng sau cô lại than ở chốn thôn quê buồn bực cô chịu không được.
In the months after she complained that life in the countryside was dull past bearing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐây là mức giản đơn ở thôn quê hoặc thành thị hồi trước 1945, Sài Gòn và Nam Bộ.
This was the plain standard in countryside or town before 1945, in Sài Gòn and the South.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTrẻ con ở thôn quê có ăn gì bổ dưỡng như trẻ con nhà có của ở thành thị đâu.
Children in the countryside eat nothing so nourishing as the children of means in town.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhưng anh nên biết rằng cuộc sống lam lũ ở thôn quê đã biến Hồng ra như vậy.
But you should know that the hard life of the countryside had made her what she was.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNông dân ở chốn thôn quê cũng vậy, mà thợ thuyền ở nơi thành thị cũng vậy.
So it was for farmers in the countryside, and so for workmen in the town.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻGiới bình dân ở thành thị, ở thôn quê, từng xóm, từng tỉnh lại có giai thoại riêng.
Common folk in town and countryside, hamlet by hamlet and province by province, had their own tales.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngEm lấy làm tiếc cho cái mạng của em không được sanh ở nơi chốn thôn quê.
I count it a pity in my lot that I was not born in the countryside.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhQua tiết tháng giêng, trong chốn thôn quê có cái thú vui vẻ phi thường.
Come the first month, the countryside holds a pleasure out of the common.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Với Vọng cổ, lần hồi ở thôn quê những điệu hò đối đáp, hò giã gạo giảm uy thế.”“Chàng ngồi bàn "bua rô", đón nhận những thân chủ từ thôn quê chở lúa đến xay.”“Trong mấy tháng sau cô lại than ở chốn thôn quê buồn bực cô chịu không được.”“Đây là mức giản đơn ở thôn quê hoặc thành thị hồi trước 1945, Sài Gòn và Nam Bộ.”“Trẻ con ở thôn quê có ăn gì bổ dưỡng như trẻ con nhà có của ở thành thị đâu.”“Nhưng anh nên biết rằng cuộc sống lam lũ ở thôn quê đã biến Hồng ra như vậy.”“Nông dân ở chốn thôn quê cũng vậy, mà thợ thuyền ở nơi thành thị cũng vậy.”“Giới bình dân ở thành thị, ở thôn quê, từng xóm, từng tỉnh lại có giai thoại riêng.”