Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Việc làm riết rồi thành nếp, tới mức bỏ không được.

Tiếng Anh: A thing done until it sets into a groove and cannot be left off.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thói quen(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Việc làm riết rồi thành nếp, tới mức bỏ không được.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1việc làm riết rồi thành nếp, bỏ không đượcđời sống[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Việc làm riết thành nếp. Trong kho văn Nam Bộ nó luôn kèm một cái cứng đầu: thói quen khó bỏ, không chịu nổi sự xáo trộn trong thói quen, phản ứng rất nhanh khi gặp việc trái ngược với thói quen đó. Nên nó không phải cái mình chọn mà cái mình đã bị nó cầm. Kho văn cũng nói nó tập được: người ta tập cho trẻ con những thói quen.

🇬🇧 A thing done until it sets into a groove. In the Southern corpus it always carries a stubbornness with it: a habit hard to drop, a man who cannot bear his habits disturbed, a quick reaction to whatever runs against them. So it is not what a person chooses but what has taken hold of them. The corpus notes that it can be trained into children as well.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đó là thói quen thâm căn cố đế của đàn ông, nếu không nói là bản năng của họ.

That is a deep rooted habit of men, if it is not to be called their instinct.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Người ta tập luyện cho trẻ con ham mua sắm, tạo cho chúng nó những thói quen.

People train children to be fond of buying, and make habits for them.

Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không

Bà Loan vẫn giữ thói quen hát trong phòng tắm và cũng chỉ hát có mỗi một bài.

Madam Loan still kept the habit of singing in the bathroom, and of singing only the one song.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Tâm thuộc vào hạng người không chịu nổi sự xáo trộn trong thói quen của anh.

Tam is of the sort who cannot bear any disturbance in his habits.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Bây giờ giống thuồng luồng không còn, nhưng thói quen của con người hãy còn.

Now the water serpent is gone, but the habit of the people is still there.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Anh ta vẫn theo thói quen là đưa mấy ngón tay lên rà mũi nhọn của cây chĩa.

He still followed his habit of putting his fingers up to feel the sharp tip of the fish spear.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Theo thói quen Hậu ghếch hai chân lên ghi đông xe, hai tay buông thõng ra bên ngoài.

By habit Hau propped both feet on the handlebars and let his hands hang loose at his sides.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu

Nó phản ứng rất nhanh mỗi khi đứng trước một sự kiện nào trái ngược với thói quen đó.

It reacts very fast whenever it meets anything that runs contrary to that habit.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III

Đàn bà vì thương nên mới ghen, bởi vậy thói quen có thể dung chế được.

Women grow jealous because they love, and so the habit may be forgiven.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình

Những người nầy, sống biệt tịch ở đây lâu ngày rồi, đã biến thành á khẩu vì thói quen.

These people, living cut off here so long, have been struck dumb by habit.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Đó là thói quen thâm căn cố đế của đàn ông, nếu không nói là bản năng của họ.
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 5
Người ta tập luyện cho trẻ con ham mua sắm, tạo cho chúng nó những thói quen.
Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1
Bà Loan vẫn giữ thói quen hát trong phòng tắm và cũng chỉ hát có mỗi một bài.
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 4
Tâm thuộc vào hạng người không chịu nổi sự xáo trộn trong thói quen của anh.
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 25
Bây giờ giống thuồng luồng không còn, nhưng thói quen của con người hãy còn.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ăn trầu ngắt đuôi
Anh ta vẫn theo thói quen là đưa mấy ngón tay lên rà mũi nhọn của cây chĩa.
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 7
Theo thói quen Hậu ghếch hai chân lên ghi đông xe, hai tay buông thõng ra bên ngoài.
Từ kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu, Chương 1
Nó phản ứng rất nhanh mỗi khi đứng trước một sự kiện nào trái ngược với thói quen đó.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua III, XII. Bộ Chỉ Huy Tiền Phương