Lúc mới đầu, trước khi việc trở qua thế khác.
Tiếng Anh: At the very first, before the matter turned another way.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lúc mới đầu, trước khi việc trở qua thế khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thoạt là vừa mới, tiên là trước hết. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn mở đầu câu, và cái nó mở ra thường là một cái đổi, nên sau nó hay có chữ rồi hoặc chữ nhưng: thoạt tiên chưng hửng rồi vui mừng lộ rõ ra trên mặt, thoạt tiên Định có hơi lo nhưng rồi chàng không sợ nữa, thoạt tiên Quít vùa luôn tay rồi thì linh đinh ba chìm bảy nổi. Nó cũng dùng cho cái nghĩ đầu tiên rồi bỏ: thoạt tiên chàng định gọi một người bạn cũ để xin tiền. Và nó dùng cho cái mắt thấy trước nhứt: thoạt tiên Hiển chỉ thấy hai ống chân người.
🇬🇧 The elements mean just now and first of all. In the Southern corpus it nearly always opens a sentence, and what it opens is usually a change, so that a word for then or for but follows it. It serves for a first intention afterward dropped, and for what the eye takes in first of all.
Thí dụ:
Thoạt tiên Quít vùa luôn tay, rồi thì linh đinh ba chìm bảy nổi, khi sụt khi trồi.
At first Quit raked it in without stopping, and then she was adrift, three times under and seven times up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápToàn nghĩ thế vì thoạt tiên, chàng định gọi một người bạn cũ để xin tiền.
Toan thought so because at first he had meant to call on an old friend and ask for money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThoạt tiên, Bá Vạn chờ đợi lời khen ngợi và đón tiếp rầm rộ của Mười Hấu.
At first Ba Van waited for praise and for a loud welcome from Muoi Hau.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònBấy giờ cô Bánh mới day lại, thoạt tiên chưng hửng rồi vui mừng lộ rõ ra trên mặt cô.
Only then did Miss Banh turn round, at first dumbfounded, and then the gladness showed plain on her face.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờThoạt tiên nàng đâm lo, bởi theo chỗ nàng tưởng nàng biết, thì Liễu là một con heo gạo.
At first she was alarmed, because so far as she believed she knew, Lieu was a lazy pig.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHôm nay, thoạt tiên Thảo ngỡ là họa đến nhà nầy, không dè cái lối ra thoáng thấy lại rất sáng sủa.
Today Thao at first supposed a calamity had come to this house, and never guessed that the way out, glimpsed, would be so bright.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThoạt tiên Định có hơi lo, nhưng rồi chàng không sợ nữa.
At first Dinh was a little anxious, but then he feared no more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThoạt tiên, Hiển chỉ thấy hai ống chân người, vì phần trên của kẻ xuống thang bị trần nhà che khuất đi.
At first Hien saw only a pair of human shins, the upper part of whoever was coming down the stairs being hidden by the ceiling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThoạt tiên, chàng nhận ra ngay sự quen thuộc của gương mặt ấy, nhưng không nhớ rõ đã quen trong trường hợp nào.
At first he knew at once how familiar that face was, but could not remember just where he had known it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoThoạt tiên ông chủ nhà rất hài lòng.
At first the master of the house was very well pleased.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thoạt tiên Quít vùa luôn tay, rồi thì linh đinh ba chìm bảy nổi, khi sụt khi trồi.”“Toàn nghĩ thế vì thoạt tiên, chàng định gọi một người bạn cũ để xin tiền.”“Thoạt tiên, Bá Vạn chờ đợi lời khen ngợi và đón tiếp rầm rộ của Mười Hấu.”“Bấy giờ cô Bánh mới day lại, thoạt tiên chưng hửng rồi vui mừng lộ rõ ra trên mặt cô.”“Thoạt tiên nàng đâm lo, bởi theo chỗ nàng tưởng nàng biết, thì Liễu là một con heo gạo.”“Hôm nay, thoạt tiên Thảo ngỡ là họa đến nhà nầy, không dè cái lối ra thoáng thấy lại rất sáng sủa.”“Thoạt tiên Định có hơi lo, nhưng rồi chàng không sợ nữa.”“Thoạt tiên, Hiển chỉ thấy hai ống chân người, vì phần trên của kẻ xuống thang bị trần nhà che khuất đi.”