Gỡ được cái thân mình ra khỏi chỗ nguy hay khỏi tay người đang giữ.
Tiếng Anh: To get one's own body clear of danger or of the hands that hold it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gỡ được cái thân mình ra khỏi chỗ nguy hay khỏi tay người đang giữ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thoát là ra khỏi, thân là cái thân mình. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đứng sau chữ để, chữ hầu, vì nó là cái đích của một việc làm: lặn xuống để thoát thân, bứt dây hầu thoát thân, cắn một cái thật mạnh vào bàn tay hắn để thoát thân. Nó cũng nhận chữ lo, chữ tính kế, chữ mong: lo thoát thân một mình, tính kế thoát thân. Cái người ta phải thoát ra có thể là vòng vây, là sợi dây, là bàn tay của người khác, hoặc chỉ là một chỗ mình không muốn ngồi thêm.
🇬🇧 The elements mean to get out and one's own body. In the Southern corpus it stands almost always after a word for in order to, because it is the aim of an act, diving to get away, snapping a rope to get away, biting a hand hard to get away. It also takes verbs for seeing to it, for laying a plan, for hoping. What must be got clear of may be a ring of men, a rope, another's grip, or merely a place one does not wish to sit in any longer.
Thí dụ:
Chi có thể mới mong hạ được hắn để thoát thân trước khi bọn khác kéo ập tới.
Only so could he hope to bring the man down and get away before the others came pouring in.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThấy vậy trâu tức quá vác gậy khện vào đầu vịt, vịt liền lặn xuống để thoát thân.
At this the buffalo grew so vexed that he took a stick to the duck's head, and the duck dived to get away.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCái điệu này, họ đã bao vây khắp xóm thì anh ta làm sao tông ra để thoát thân được.
At this rate, with the whole hamlet ringed, how was he to break out and get away.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng khi thốt xong hai tiếng ấy, bàn tay trong tay chàng cựa mình như để thoát thân.
But when those two words were out, the hand in his stirred as though to get itself free.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhLực nghĩ miên man rất lâu, rồi thình lình anh chàng vùng vẫy để bứt dây hầu thoát thân.
Luc thought on and on for a long while, then all at once he thrashed about to snap the rope and get away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngHiếu dẫy nẫy, vừa nắm tay nắm cánh cửa xe, toan mở ra để thoát thân theo bản năng tự vệ.
Hieu struggled, gripping the handle of the car door and meaning to open it and get away by sheer instinct.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTôi giận run muốn gỡ, mà thoát thân, song yếu sức nên gỡ không nổi.
I shook with anger and wanted to pull free and get away, but had not the strength to loosen his hold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhGặp chuyện mấy chả lo thoát thân một mình được cũng là may lắm rồi!
When trouble comes those fellows see to getting themselves away alone, and lucky enough at that.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtMấy năm nay anh ta thường tính kế thoát thân, song nhắm coi không có thế nào mà thoát được.
For some years he had often laid plans to get away, but saw no means of getting out at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiCon Lụa không nghĩ suy gì nữa quay đầu cắn một cái thật mạnh vào bàn tay hắn để thoát thân.
Lua thought no further, but turned her head and bit his hand hard to get away.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chi có thể mới mong hạ được hắn để thoát thân trước khi bọn khác kéo ập tới.”“Thấy vậy trâu tức quá vác gậy khện vào đầu vịt, vịt liền lặn xuống để thoát thân.”“Cái điệu này, họ đã bao vây khắp xóm thì anh ta làm sao tông ra để thoát thân được.”“Nhưng khi thốt xong hai tiếng ấy, bàn tay trong tay chàng cựa mình như để thoát thân.”“Lực nghĩ miên man rất lâu, rồi thình lình anh chàng vùng vẫy để bứt dây hầu thoát thân.”“Hiếu dẫy nẫy, vừa nắm tay nắm cánh cửa xe, toan mở ra để thoát thân theo bản năng tự vệ.”“Tôi giận run muốn gỡ, mà thoát thân, song yếu sức nên gỡ không nổi.”“Gặp chuyện mấy chả lo thoát thân một mình được cũng là may lắm rồi!”