Trở lại từ điển

thoang thoảng

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nhẹ nhàng thoảng qua, lúc có lúc không, nói về mùi hương, làn gió hay âm thanh.

Tiếng Anh: Faint and wafting, now there, now gone, of scents, breezes or sounds.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thoang thoảng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Nhẹ nhàng thoảng qua, lúc có lúc không, nói về mùi hương, làn gió hay âm thanh.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thoảng nhẹđời sống[văn chương]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho mùi hương hoa, hương trầm, nước hoa và mùi cá kho: hương thơm hoa nở muộn thoang thoảng, mùi hương trầm thoang thoảng đưa qua, hơi cá chín bay thoang thoảng. Nó cũng tả gió và tiếng đàn, như gió đưa thoang thoảng, thoang thoảng một tiếng đàn. Nó hay đi với đưa, bay và mùi hương.

🇬🇧 The corpus often uses it for the scent of flowers, incense, perfume or simmering fish: the faint scent of late flowers, a whiff of incense drifting over, the smell of cooked fish wafting. It also describes breezes and music, like a gentle breeze, or the faint sound of a zither. It pairs with drift, float and scent.

Cụm thường gặp:
mùi hương thoang thoảngthoang thoảng đưa quabay thoang thoảng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ngoài sân, cây Ngọc lan rợp bóng mát, và thoang thoảng hương thơm hoa nở muộn.

Out in the yard, the magnolia cast a cool shade, with the faint scent of late blooms.

Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời

Hương đào đưa thoang thoảng, Thái có cảm tưởng như mình ở giữa chốn đào nguyên.

The peach blossom scent wafted faintly, and Thai felt as if he were in a peach blossom paradise.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy

Tiếng chuông bỗng vang lên bên nhà bà Tư và mùi hương trầm thoang thoảng đưa qua.

A bell suddenly rang at Ba Tu's house, and a whiff of incense drifted over.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Lúc tôi ra ngoài hè thì nồi ấy đã kín mít, hơi cá chín bay thoang thoảng.

When I went out to the porch the pot was tightly covered, and the smell of cooked fish wafted faintly.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Bỗng trong đêm trường tịch mịch, dường thoang thoảng một tiếng đàn.

Suddenly in the long silent night, there seemed to drift the faint sound of a zither.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Gió đưa thoang thoảng, nhánh bần đong đưa trông êm dịu làm sao!

The breeze blew gently, the mangrove apple branches swaying so soothingly!

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Lũy ngả người nghe mùi hương thoang thoảng của hoa dại.

Luy leaned back, catching the faint scent of wild flowers.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa

Hồn người chưa chết như quanh quẩn đâu đây và hương của nàng cùng với hương rừng như thoang thoảng đưa qua.

The soul of the one not yet dead seemed to linger nearby, and her fragrance and the forest's seemed to waft past.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Sức nóng bấy giờ đã cao độ, làm bốc hơi nước hoa khô lên và mùi hương bấy giờ mới thoang thoảng trong buồng nầy.

The heat was at its peak then, evaporating the dried perfume, and only then did its scent drift faintly through the room.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Mùi trầm hương thoang thoảng rồi tan biến.

The scent of incense wafted and then vanished.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngoài sân, cây Ngọc lan rợp bóng mát, và thoang thoảng hương thơm hoa nở muộn.”
Dung Sàigòn, Êm Ả Một Đời, Chương 5
“Hương đào đưa thoang thoảng, Thái có cảm tưởng như mình ở giữa chốn đào nguyên.”
Thẩm Thệ Hà, Gió Biên Thùy, Chương 6
“Tiếng chuông bỗng vang lên bên nhà bà Tư và mùi hương trầm thoang thoảng đưa qua.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Không có thứ thiệt
“Lúc tôi ra ngoài hè thì nồi ấy đã kín mít, hơi cá chín bay thoang thoảng.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Kéo trúm
“Bỗng trong đêm trường tịch mịch, dường thoang thoảng một tiếng đàn.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 1. Tiếng Nguyệt Cầm
“Gió đưa thoang thoảng, nhánh bần đong đưa trông êm dịu làm sao!”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 3
“Lũy ngả người nghe mùi hương thoang thoảng của hoa dại.”
Từ Kế Tường, Huyền Xưa, Chương 6
“Hồn người chưa chết như quanh quẩn đâu đây và hương của nàng cùng với hương rừng như thoang thoảng đưa qua.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bóng ma suối Kiết