Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Người làm nghề săn bắt thú rừng.

Tiếng Anh: A hunter, someone who hunts wild animals for a living.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thợ săn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Người làm nghề săn bắt thú rừng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1người đi sănđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho những người săn heo rừng, khỉ, cọp ở miệt rừng Nam Bộ: thợ săn lão luyện và bầy chó hung hăng, thợ săn khỉ vào rừng một mình, lão thợ săn nầy, bọn thợ săn lùa nó tới. Nó cũng dùng theo lối so sánh cho người rình rập, săn đuổi một người khác, như con sóc con trước đôi mắt của người thợ săn, Lũy là người thợ săn thành thạo.

🇬🇧 The corpus often uses it for men who hunt wild boar, monkeys and tigers in the Southern forests: a seasoned hunter with a pack of fierce dogs, the monkey hunter entering the forest alone, this old hunter, the hunters driving it forward. It is also used in comparisons for someone stalking another person, like a squirrel before the hunter's eyes, or Luy as a skilled hunter.

Cụm thường gặp:
thợ săn lão luyệnngười thợ sănbọn thợ săn
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Con Khịt lại đầy đủ kinh nghiệm: đây là thợ săn lão luyện và bầy chó hung hăng.

The pig Khit was also full of experience: this was a seasoned hunter with a pack of fierce dogs.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Tôi thấy tội nghiệp Thục, nàng như con sóc con trước đôi mắt của người thợ săn.

I felt sorry for Thuc, like a baby squirrel before the hunter's eyes.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay

Đồng thời cũng đánh anh thợ săn nọ ba mươi hèo để vong hồn của cọp được thỏa mãn.

At the same time that hunter was given thirty strokes of the rod so the tiger's spirit would be appeased.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ba kẻ ấy lại không có mang súng, nghĩa là không có vẻ gì là thợ săn cả.

Those three carried no guns, meaning they did not look like hunters at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Chúng nó xưng là thợ săn ở núi Tây Ninh xuống đây tìm đất làm ruộng.

They said they were hunters from the Tay Ninh mountains come down here to find land to farm.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Gương mặt lão thợ săn nầy đen đúa và xanh mét, tay chân yếu đuối.

This old hunter's face was dark and pallid, his arms and legs weak.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Người thợ săn đi vắng từ ba hôm nay, và đã ba hôm, họ sống hoàn-toàn tự-do và hoàn-toàn sung-sướng.

The hunter had been away for three days, and for three days they lived completely free and completely happy.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Người thợ săn văn minh, nhờ người sơn cước hướng dẫn cứ tin rằng kẻ hướng đạo có linh cảm gì, chớ không dè y chỉ giỏi quan sát thôi.

The civilised hunter, guided by the highlander, believed the guide had some sixth sense, never guessing he was simply good at observing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Chơn mang giày ống bằng da, tay cầm can, ông có vẻ một thợ săn hay một người Âu băng rừng hơn là một nhà giáo đang sống giữa thành phố.

Wearing leather boots and carrying a cane, he looked more like a hunter or a European crossing the jungle than a teacher living in the city.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Như con chim sơn ca ngơ ngác trên cành mà Lũy là người thợ săn thành thạo và tài ba trong những mũi tên nhọn bén, Lũy im lặng một lúc lâu.

Like a bewildered lark on a branch before a skilled hunter with sharp arrows, Luy fell silent a long while.

Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền Xưa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Con Khịt lại đầy đủ kinh nghiệm: đây là thợ săn lão luyện và bầy chó hung hăng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
“Tôi thấy tội nghiệp Thục, nàng như con sóc con trước đôi mắt của người thợ săn.”
Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay, Chương 6
“Đồng thời cũng đánh anh thợ săn nọ ba mươi hèo để vong hồn của cọp được thỏa mãn.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Thần Phạm Nhĩ hóa ra cọp
“Ba kẻ ấy lại không có mang súng, nghĩa là không có vẻ gì là thợ săn cả.”
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Những Ngôi Mả Tổ
“Chúng nó xưng là thợ săn ở núi Tây Ninh xuống đây tìm đất làm ruộng.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
“Gương mặt lão thợ săn nầy đen đúa và xanh mét, tay chân yếu đuối.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
“Người thợ săn đi vắng từ ba hôm nay, và đã ba hôm, họ sống hoàn-toàn tự-do và hoàn-toàn sung-sướng.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 3
“Người thợ săn văn minh, nhờ người sơn cước hướng dẫn cứ tin rằng kẻ hướng đạo có linh cảm gì, chớ không dè y chỉ giỏi quan sát thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 7