Chịu ơn, được người khác giúp đỡ hay ban ơn cho mình.
Tiếng Anh: To be indebted to someone for their help or kindness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chịu ơn, được người khác giúp đỡ hay ban ơn cho mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó để nói món nợ ân tình: thọ ơn rất nhiều, thọ ơn gia đình cậu quá nhiều như ơn trời biển. Người thọ ơn thường thấy mình không thể từ chối hay trái ý người ban ơn. Nó hay đi cặp với nhớ ơn, như thọ ơn và nhớ ơn.
🇬🇧 The corpus often uses it for a debt of gratitude: owing a great deal, owing one's family as much as heaven and sea. The one indebted usually feels unable to refuse or go against the benefactor. It often pairs with remembering the kindness, as in being indebted and grateful.
Thí dụ:
Tôi thọ ơn ông Huyện bà Huyện, mà tôi không thèm nhớ, thì làm sao tôi nên được.
I owe so much to the magistrate and his wife, and if I don't care to remember it, how could I amount to anything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhGiờ ai đó không thèm thọ ơn, lại mắng ta thì ta cứ liều vậy cho bỏ ghét.
Now if someone doesn't want to be beholden and scolds me instead, I'll just take my chances to settle the score.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐã nói em thọ ơn rất nhiều của thầy ấy nên không thể từ chối.
I told you I owe that teacher a great deal, so I cannot refuse.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênDù muốn dù không, chàng cũng đã thọ ơn của ông Hội quá nhiều.
Like it or not, he was already much too indebted to Mr Hoi.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐời tôi thọ ơn gia đình cậu quá nhiều, như ơn trời biển.
My whole life I have owed your family so much, a debt as vast as heaven and sea.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònThọ ơn ông kiến-trúc-sư Tây ấy là hai lần thiệt.
Being beholden to that French architect is a double loss.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngHọ không ưa thủ vai động, vai yếu, vai thọ ơn.
They don't like playing the passive part, the weak part, the part of the one who owes.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng mà những người nghèo khổ, đã thọ ơn rồi hay chưa cũng vậy, đều kính phục mến yêu cậu, tôn trọng cậu hơn quan to, như thần sống.
But the poor, whether they had received his help or not, all respected and loved him, honoring him above any great mandarin, like a living god.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuChàng muốn sòng phẳng với người mà chàng đã thọ ơn, chớ nếu Liên không nuôi chàng trong khám, chàng ngã nhào vô ngay sau khi được ân xá, rồi ra sao thì ra.
He wanted to settle accounts with the person he owed, for if Lien had not supported him in prison, he would have collapsed right after his amnesty, whatever came of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCô cho ổng biết gián tiếp rằng cô thọ ơn và nhớ ơn và sẽ hoàn tiền lại ổng một ngày nào đó, chưa biết được, nhưng chắc chắn là không thể lâu quá một năm.
She let him know indirectly that she was indebted and grateful and would pay him back one day, she could not say when, but surely no more than a year.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi thọ ơn ông Huyện bà Huyện, mà tôi không thèm nhớ, thì làm sao tôi nên được.”“Giờ ai đó không thèm thọ ơn, lại mắng ta thì ta cứ liều vậy cho bỏ ghét.”“Đã nói em thọ ơn rất nhiều của thầy ấy nên không thể từ chối.”“Dù muốn dù không, chàng cũng đã thọ ơn của ông Hội quá nhiều.”“Đời tôi thọ ơn gia đình cậu quá nhiều, như ơn trời biển.”“Thọ ơn ông kiến-trúc-sư Tây ấy là hai lần thiệt.”“Họ không ưa thủ vai động, vai yếu, vai thọ ơn.”“Nhưng mà những người nghèo khổ, đã thọ ơn rồi hay chưa cũng vậy, đều kính phục mến yêu cậu, tôn trọng cậu hơn quan to, như thần sống.”