Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thô sơ” là gì?

Làm qua loa, mộc mạc, chưa gọt giũa, chưa khéo; còn ở mức mới đầu, chưa tới đâu.

Tiếng Anh: Roughly made, plain, not refined or skilful; still at a beginning stage, not far along.

Cách đọc
thô sơ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thô sơ”:

1 nét nghĩa
1mộc mạc, chưa gọt giũa, chưa khéođời sống[thường]
B1

🇻🇳 Thô sơ nói món đồ, cách làm còn mộc, làm bằng thứ có sẵn, chưa gọt giũa cho đẹp cho khéo. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với đồ vật và cách làm: đồ gốm thô sơ, bức họa thô sơ, tấm giấy quảng cáo thô sơ, chế tạo thô sơ bằng giẻ rách, một hình thức hết sức thô sơ. Nói về quần áo thì là mặc đồ xấu, vải thường, không chưng diện: ăn mặc thô sơ, bộ y phục thô sơ của nhà chùa.

🇬🇧 It describes a thing or a way of doing something that is still rough, made from whatever is at hand, not yet worked up to be handsome or skilful. In the Southern corpus it goes with objects and ways of making: crude pottery, a rough sketch, a crude advertising leaflet, roughly made out of rags, an extremely rudimentary form. Of clothing it means plain dress, ordinary cloth, nothing showy: plainly dressed, the plain garments of a pagoda.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + thô sơthô sơ + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + thô sơ

Thí dụ:

Miễu nầy đã có vài năm trước chiến tranh, dưới một hình thức hết sức thô sơ.

This shrine already existed a few years before the war, in an extremely rudimentary form.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Nguyên tắc chung là mặc lôi thôi, thô sơ, may với loại vải bố xấu xí, rẻ tiền nhất.

The general rule is to dress untidily and plainly, in clothes sewn from the ugliest, cheapest kind of coarse cloth.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Vị sư nữ ấy còn trẻ như chúng mình và đẹp như Tuyết Hạnh mặc dầu nàng vận bộ y phục thô sơ của nhà chùa.

That nun was as young as we are and as beautiful as Tuyet Hanh, even though she wore the plain garments of the pagoda.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Tấm giấy quảng cáo này thô sơ, chẳng có gì bảo đảm.

This advertising leaflet is crude, and nothing about it gives any guarantee.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Lại còn nhiều món đồ gốm thô sơ nữa.

And there were many pieces of crude pottery as well.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Đời nhà Trần, dân chúng đồn đãi rằng: -Trong cái động ở ngọn núi phía tả, thỉnh thoảng một đạo sĩ xuất hiện, ăn mặc thô sơ.

Under the Tran dynasty, people passed around this story: in the cave on the mountain to the left, a Taoist hermit appears from time to time, plainly dressed.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Những tiều phu, những anh đánh xe bò kéo củi thì có giày, có bao tay, bao cổ, bao má - cố nhiên là chế tạo thô sơ bằng giẻ rách - còn bò thì không được tự vệ bằng gì cả.

The woodcutters and the men driving ox carts of firewood had shoes, gloves, neck wraps and cheek wraps, roughly made from rags of course, while the oxen had nothing at all to protect themselves with.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Hoặc cứ vẽ ra một bức hoạ thô sơ, thì ta cũng thấy được là chỉ có bốn đèo chớ không thế nào mà có năm đèo.

Or just draw a rough sketch, and we can see that there are only four passes and there cannot possibly be five.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Miễu nầy đã có vài năm trước chiến tranh, dưới một hình thức hết sức thô sơ.”
Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc, Thần Thánh Sàigòn
“Nguyên tắc chung là mặc lôi thôi, thô sơ, may với loại vải bố xấu xí, rẻ tiền nhất.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Tang Lễ
“Vị sư nữ ấy còn trẻ như chúng mình và đẹp như Tuyết Hạnh mặc dầu nàng vận bộ y phục thô sơ của nhà chùa.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 5
“Tấm giấy quảng cáo này thô sơ, chẳng có gì bảo đảm.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Những Viên Thuốc Bổ
“Lại còn nhiều món đồ gốm thô sơ nữa.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Đời nhà Trần, dân chúng đồn đãi rằng: -Trong cái động ở ngọn núi phía tả, thỉnh thoảng một đạo sĩ xuất hiện, ăn mặc thô sơ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Đạo sĩ núi Na
“Những tiều phu, những anh đánh xe bò kéo củi thì có giày, có bao tay, bao cổ, bao má - cố nhiên là chế tạo thô sơ bằng giẻ rách - còn bò thì không được tự vệ bằng gì cả.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 3
“Hoặc cứ vẽ ra một bức hoạ thô sơ, thì ta cũng thấy được là chỉ có bốn đèo chớ không thế nào mà có năm đèo.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thô sơ”

“thô sơ” nghĩa là gì?

Làm qua loa, mộc mạc, chưa gọt giũa, chưa khéo; còn ở mức mới đầu, chưa tới đâu.

“thô sơ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc của Bình Nguyên Lộc: “Miễu nầy đã có vài năm trước chiến tranh, dưới một hình thức hết sức thô sơ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.