Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thổ lộ” là gì?

Nói ra cho người khác biết điều mình vẫn giữ kín trong lòng.

Tiếng Anh: To tell someone what one has been keeping to oneself.

Cách đọc
thổ lộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thổ lộ”:

1 nét nghĩa
1nói ra điều giữ kín trong lòngđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Thổ lộ là đem chuyện kín trong lòng ra nói cho người khác nghe. Trong kho văn Nam Bộ cái được nói ra là tâm sự, tâm tình, mối tình riêng, nỗi buồn, điều mình giấu: thổ lộ tâm sự, thổ lộ tâm tình. Người nghe đứng sau chữ với: thổ lộ với ai. Hay gặp ở thể không: không dám thổ lộ, không biết thổ lộ với ai, không hề thổ lộ, vì điều đó khó nói. Có khi nó chỉ là nói ra, thốt ra mấy lời: thổ lộ mấy lời.

🇬🇧 It means bringing out something kept inside and telling it to someone else. In the Southern corpus what is told is one's private troubles, one's feelings, a secret love, a sadness, something one has been hiding. The listener follows the word for with. It is often negative: not daring to tell, not knowing whom to tell, never telling, because the thing is hard to say. Sometimes it simply means to utter a few words.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + thổ lộ + tân ngữthổ lộ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + thổ lộ

Thí dụ:

Nếu Hạnh không chịu thổ lộ với Dung thì rồi tâm sự của Hạnh cũng bị khám phá.

If Hanh will not confide in Dung, Hanh's secret will be found out anyway.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Hoàng thấy xúc động trước lời nói chân thật như là một sự thổ lộ tâm tình.

Hoang was moved by words so sincere that they were like a pouring out of the heart.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa

Vì vậy hồi nãy moa mới thổ lộ mấy lời làm cho toa nghi moa thất chí, nghĩ cũng phải.

That is why I let out those few words just now and made you suspect I had lost heart, which is fair enough.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Đờn ông phải cứng cỏi hăng hái, không nên thổ lộ những lời nhu nhược bi quan như vậy.

A man must be firm and spirited, and should not utter such weak and gloomy words.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Chàng thành thật yêu và thành thật ăn năn, nhưng không lúc nào chàng dám hở môi thổ lộ sự thật.

He loved sincerely and repented sincerely, but never once did he dare open his mouth and reveal the truth.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử

Mối tình riêng ấp ủ từ lâu không lẽ giờ đây đem ra thổ lộ.

A private love cherished for so long, surely it could not be brought out and confessed now.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Hổm nay em lo lắng ăn ngủ không được, em buồn hết sức vì phận cô thân nên không biết thổ lộ với ai.

These past days I have been so worried I can neither eat nor sleep, and I am terribly sad because, being all alone, I do not know whom to confide in.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Tuy nhiên, trong những cuộc bút đàm, Công chúa không hề thổ lộ điều kiện ác nghiệt của mụ Thủy Ngư.

However, in their written conversations the Princess never revealed the cruel condition set by the sea witch.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Thượng Tứ nghe cha vợ dặn vợ phải về thì cậu lấy làm buồn, song buồn thì để bụng chớ cậu không dám thổ lộ ra như ngày trước nữa.

When Thuong Tu heard his father-in-law tell his wife she must come home he felt sad, but he kept the sadness to himself and no longer dared voice it as he once had.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Trót ba năm ông Phán Thêm, ôm sầu ấp thảm sớm tối hiu quạnh một mình, ít giao thiệp với ai, nên không có dịp thổ lộ tâm sự đặng hà hơi mà khuây lòng chút đỉnh.

For three whole years Mr Phan Them had nursed his grief, lonely morning and night, seeing few people, and so had no chance to pour out his troubles and ease his heart a little.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nếu Hạnh không chịu thổ lộ với Dung thì rồi tâm sự của Hạnh cũng bị khám phá.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 5
“Hoàng thấy xúc động trước lời nói chân thật như là một sự thổ lộ tâm tình.”
Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào Hoa, Chương 1
“Vì vậy hồi nãy moa mới thổ lộ mấy lời làm cho toa nghi moa thất chí, nghĩ cũng phải.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 13
“Đờn ông phải cứng cỏi hăng hái, không nên thổ lộ những lời nhu nhược bi quan như vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 3
“Chàng thành thật yêu và thành thật ăn năn, nhưng không lúc nào chàng dám hở môi thổ lộ sự thật.”
Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử, III. Suối Ngọc Tuyền
“Mối tình riêng ấp ủ từ lâu không lẽ giờ đây đem ra thổ lộ.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 2
“Hổm nay em lo lắng ăn ngủ không được, em buồn hết sức vì phận cô thân nên không biết thổ lộ với ai.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 13
“Tuy nhiên, trong những cuộc bút đàm, Công chúa không hề thổ lộ điều kiện ác nghiệt của mụ Thủy Ngư.”
Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa, 5. Kỳ duyên
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thổ lộ”

“thổ lộ” nghĩa là gì?

Nói ra cho người khác biết điều mình vẫn giữ kín trong lòng.

“thổ lộ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Trinh Nữ của Thẩm Thệ Hà: “Nếu Hạnh không chịu thổ lộ với Dung thì rồi tâm sự của Hạnh cũng bị khám phá.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.