Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái chí của mình lui lại, không còn muốn theo đuổi việc đã định nữa.

Tiếng Anh: To have one's resolve fall back, no longer wishing to pursue what one had set out upon.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thối chí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái chí của mình lui lại, không còn muốn theo đuổi việc đã định nữa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái chí lui lại, không còn muốn theo đuổi nữađời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Thối là lui, chí là ý muốn gắng. Trong kho văn Nam Bộ nó đi cặp với ngã lòng và nản lòng: thầy thối chí ngã lòng, ông không nản lòng thối chí, em nản lòng thối chí hết sức, rầu mà chẳng hề mỏi lòng thối chí. Nó hay đứng trong câu khuyên và câu ngăn: nhưng anh phải làm theo cái chủ nghĩa của tôi, đừng thối chí; nhưng em đừng thối chí, chị đoán thấy tương lai em toàn hồng. Và kho văn ghi cái sợ của người thương: Hồng lo sợ Thân thối chí nên đã dễ dãi với người sanh viên ấy. Có một câu đặt nó thành nết: hễ nói sao thì làm vậy, dầu mệt cũng không thối chí.

🇬🇧 The elements mean to draw back and the will to strive. In the Southern corpus it pairs with words for the heart giving way. It commonly stands in a word of advice or of warning, urging another not to. And the corpus records a lover's fear of it. One sentence makes it a matter of character, that whatever one says one does, and does not draw back for weariness.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hễ nói sao thì làm vậy, dầu mệt cũng không thối chí, dầu buồn cũng không thở than.

Whatever he says he does, and though weary he does not draw back, and though sad he does not complain.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Anh tính qua Pháp học, mà gần ngày xuống tàu, anh thối chí, không muốn đi hay sao?

You meant to go to France to study, and near the day of sailing you drew back and no longer wished to go?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Thầy giáo Phát nghe Hội đồng Lợi nói xuôi xị thì thầy thối chí ngã lòng.

The schoolmaster Phat heard the councillor Loi speak so slackly, and his resolve drew back and his heart gave way.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Ông không nản lòng thối chí, lặn suối trèo non mà đi, dốc lòng thỉnh được chân kinh.

He did not let his heart give way nor his resolve draw back, but waded streams and climbed hills, bent on obtaining the true scriptures.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Anh quân nhân vừa ngượng vừa thối chí bèn đứng dậy gọi sang mấy người kia cho đỡ khổ.

The soldier, at once embarrassed and drawn back in his resolve, rose and called across to the others to ease his misery.

Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến

Tôi đã thối chí, tôi đương tính làm lý đoán đặng bào chữa cho cô đây.

My resolve had already drawn back, and I was reckoning to become a pleader so as to defend her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Nó làm như sợ mình thối chí, sợ mình ngại khó, ngại khổ, không biết khắc phục khó khăn.

He acted as though afraid I might draw back, afraid I would shrink from hardship and from suffering and not know how to overcome a difficulty.

Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II

Tôi muốn ông vào đây để tránh những câu nói đâm họng, làm "thối chí anh hùng" của nhà tôi.

I wanted you to come in here so as to avoid those cutting remarks of my wife's that sap a hero's resolve.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Nhưng mà anh phải làm theo cái chủ nghĩa của tôi, đừng thối chí.

But you must follow my own principle, and do not draw back.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Nằm trên này quá lâu, Hai Tam bắt đầu thối chí, muốn trở về ngủ.

Having lain up here too long, Hai Tam began to draw back and to want to go home and sleep.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Hễ nói sao thì làm vậy, dầu mệt cũng không thối chí, dầu buồn cũng không thở than.
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 1
Anh tính qua Pháp học, mà gần ngày xuống tàu, anh thối chí, không muốn đi hay sao?
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 8
Thầy giáo Phát nghe Hội đồng Lợi nói xuôi xị thì thầy thối chí ngã lòng.
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 8
Ông không nản lòng thối chí, lặn suối trèo non mà đi, dốc lòng thỉnh được chân kinh.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Nhà sư và con cá kình
Anh quân nhân vừa ngượng vừa thối chí bèn đứng dậy gọi sang mấy người kia cho đỡ khổ.
Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không Đến, Chương 13
Tôi đã thối chí, tôi đương tính làm lý đoán đặng bào chữa cho cô đây.
Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình, Chương 12
Nó làm như sợ mình thối chí, sợ mình ngại khó, ngại khổ, không biết khắc phục khó khăn.
Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua II, IX. Bên trời Đồng Nai Thượng
Tôi muốn ông vào đây để tránh những câu nói đâm họng, làm "thối chí anh hùng" của nhà tôi.
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 5