Tiếng đập mạnh, trầm và dồn dập, như tiếng tim đập khi sợ hay hồi hộp, hay tiếng đập cửa.
Tiếng Anh: A heavy, dull, pounding sound, like a heart thumping in fear or suspense, or a fist pounding on a door.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng đập mạnh, trầm và dồn dập, như tiếng tim đập khi sợ hay hồi hộp, hay tiếng đập cửa.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho tim: tim đập thình thình, trống ngực đánh thình thình, tim đập mạnh thình thình trong lồng ngực. Người tim đập thình thình thường đang sợ, đang hồi hộp chờ một điều hay vừa được ai chạm tới. Kho văn cũng dùng nó cho tiếng đập cửa hay đập tay xuống nệm.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for the heart: a heart pounding, a chest thumping like a drum, a heart beating hard in the ribcage. The one whose heart pounds is usually afraid, anxiously waiting, or has just been touched. The corpus also uses it for pounding on a door or beating a fist on a mattress.
Thí dụ:
Trống ngực đánh thình thình, nàng nghĩ đến chuyện không may sẽ xảy tới cho mình.
Her heart thumping, she thought of the misfortune about to befall her.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChàng vừa hét vừa đập tay lên nệm thình thình khiến Thúy hết cả hồn vía.
He shouted while pounding his hand on the mattress, frightening Thuy out of her wits.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTối hôm qua, hắn đang tiếp bạn gái thì năm sáu người đàn ông đập cửa hắn thình thình.
Last night, while he was entertaining a girlfriend, five or six men pounded on his door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTim của Ngàn lại đập thình thình, khiến chàng tức giận mình ghê lắm.
Ngan's heart pounded again, and he was furious with himself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngAnh Sáu hồi hộp nghe tim anh đập thình thình trong lồng ngực anh.
Anh Sau, tense, heard his heart pounding in his chest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNàng càng thở mạnh hơn và tim nàng đập thình thình khi Quí đưa tay qua đặt nhẹ lên vai nàng.
She breathed harder and her heart pounded as Qui reached over and laid a hand lightly on her shoulder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTim đập thình thình, Liên vội xuống giường, bước lại chỗ trống đứng nhìn ra trước qua bức màn.
Heart pounding, Lien hurried out of bed and went to the gap to look out through the curtain.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHồng cũng nghe tim nàng đập mạnh thình thình khi Thảo gõ cửa.
Hong too heard her heart pound when Thao knocked on the door.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngBỗng tim nàng đập lên thình thình trong lồng ngực của nàng.
Suddenly her heart began pounding in her chest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICô Năm, trống ngực còn đánh thình thình vì vụ chó rượt, bấy giờ rụng rời, không cựa quậy gì được cả.
Co Nam, heart still thumping from being chased by the dog, went limp and could not move at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trống ngực đánh thình thình, nàng nghĩ đến chuyện không may sẽ xảy tới cho mình.”“Chàng vừa hét vừa đập tay lên nệm thình thình khiến Thúy hết cả hồn vía.”“Tối hôm qua, hắn đang tiếp bạn gái thì năm sáu người đàn ông đập cửa hắn thình thình.”“Tim của Ngàn lại đập thình thình, khiến chàng tức giận mình ghê lắm.”“Anh Sáu hồi hộp nghe tim anh đập thình thình trong lồng ngực anh.”“Nàng càng thở mạnh hơn và tim nàng đập thình thình khi Quí đưa tay qua đặt nhẹ lên vai nàng.”“Tim đập thình thình, Liên vội xuống giường, bước lại chỗ trống đứng nhìn ra trước qua bức màn.”“Hồng cũng nghe tim nàng đập mạnh thình thình khi Thảo gõ cửa.”