Tiếng nện mạnh, nặng và dồn dập, như tiếng chân chạy dậm trên đất hay tiếng tim đập mạnh.
Tiếng Anh: A heavy, pounding thud, like running feet stamping the ground or a heart beating hard.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng nện mạnh, nặng và dồn dập, như tiếng chân chạy dậm trên đất hay tiếng tim đập mạnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho tiếng chân người chạy: tiếng chân chạy thình thịch, chạy động đất thình thịch, gót nện thình thịch. Tiếng ấy trong truyện thường báo có người tới bất ngờ hay có chuyện chẳng lành. Nó cũng tả tim hay ngực đập mạnh khi hồi hộp, sợ sệt, như quả tim nhảy thình thịch, trống ngực đánh thình thịch.
🇬🇧 The corpus often uses it for running footsteps: feet pounding, running so the ground shakes, heels thudding. In these stories the sound usually signals someone arriving suddenly or trouble brewing. It also describes a heart or chest pounding with suspense or fear, like a heart thumping or a chest drumming.
Thí dụ:
Chàng thả hồn theo giấc mơ riêng tư, quả tim nhảy thình thịch trong lồng ngực.
He let his mind drift in his private dream, his heart thumping in his chest.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyVừa xuống tới bến, Nhâm chợt nghe có tiếng chân người chạy thình thịch ở phía sau.
Just as he reached the landing, Nham suddenly heard footsteps pounding behind him.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBọn Tàu Ô chạy nghe thình thịch vượt qua chỗ hai người đang ẩn náu.
The pirates ran thudding past the spot where the two were hiding.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiQua đêm thứ ba, hai đứa nó đương ngủ thình lình nghe có tiếng người ta đi động đất thình thịch.
On the third night, while the two were asleep, they suddenly heard people walking so heavily the ground shook.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiAnh ta vừa mới chung vô nửa cái mình, nghe dựa bên hè có tiếng người ta chạy động đất thình thịch.
He had barely crawled in halfway when he heard people running by the side of the house, the ground thudding.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngVái lạy rồi hai người mới thủng thẳng nhẹ bước lui ra cửa, ngực nhảy thình thịch, mặt còn tái xanh.
Having bowed, the two slowly and softly backed out of the door, hearts pounding, faces still pale.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNghe tiếng chân người thình thịch, Sáu Lượm giật mình ngó lên và khi nhận ra Nhãn, anh ta đâm ra hoảng.
Hearing thudding footsteps, Sau Luom started and looked up, and on recognising Nhan he panicked.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuHạ bối rối tìm cuốn vở, trái tim đánh thình thịch.
Ha fumbled for her notebook, her heart pounding.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngVừa lúc ấy có tiếng chân người chạy thình thịch.
Just then came the thud of running feet.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTrống ngực ông đánh mạnh nghe thình thịch.
His heart pounded hard in his chest.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng thả hồn theo giấc mơ riêng tư, quả tim nhảy thình thịch trong lồng ngực.”“Vừa xuống tới bến, Nhâm chợt nghe có tiếng chân người chạy thình thịch ở phía sau.”“Bọn Tàu Ô chạy nghe thình thịch vượt qua chỗ hai người đang ẩn náu.”“Qua đêm thứ ba, hai đứa nó đương ngủ thình lình nghe có tiếng người ta đi động đất thình thịch.”“Anh ta vừa mới chung vô nửa cái mình, nghe dựa bên hè có tiếng người ta chạy động đất thình thịch.”“Vái lạy rồi hai người mới thủng thẳng nhẹ bước lui ra cửa, ngực nhảy thình thịch, mặt còn tái xanh.”“Nghe tiếng chân người thình thịch, Sáu Lượm giật mình ngó lên và khi nhận ra Nhãn, anh ta đâm ra hoảng.”“Hạ bối rối tìm cuốn vở, trái tim đánh thình thịch.”