Là xảy ra đùng một cái không ai kịp ngờ, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó hay đứng đầu câu để mở một biến cố.
Tiếng Anh: All of a sudden, with nobody expecting it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là xảy ra đùng một cái không ai kịp ngờ, tiếng rặt Nam Bộ, nên nó hay đứng đầu câu để mở một biến cố.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xảy ra đùng một cái không ai kịp ngờ. Đây là tiếng rặt Nam Bộ. Nó hay đứng đầu câu để mở một biến cố, nên trong truyện chữ thình lình báo cho người đọc biết rằng cảnh sắp đổi. Nó cũng đứng sau tiếng chỉ việc: ngưng lại thình lình, thức dậy thình lình.
🇬🇧 Happening all at once with nobody expecting it. It is purely Southern. It commonly opens a sentence to bring in an event, so the word warns the reader that the scene is about to turn. It also follows a verb, as in stopping or waking suddenly.
Thí dụ:
Trận mưa đầu mùa, âm ĩ chuyển từ hơn mười ngày nay thình lình đổ xuống dữ dội.
The first rain of the season, rumbling on for more than ten days, came down all at once in a fury.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThình lình Tuấn nghe xây xẩm mặt mày, rồi chàng choáng váng, lảo đảo muốn ngã.
All at once he felt his head swim, and then he reeled and staggered and nearly fell.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCâu hỏi bất ngờ của Thủy Tiên bắt chợt Toàn thình lình, khiến chàng giựt mình.
Her unexpected question caught him all at once and made him start.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNàng thấy ra đi thình lình thì phải để vài lời cho người nhà an lòng vậy thôi.
Finding that she was going all at once, she had to leave a few words to set the household's mind at rest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INó đương lui cui phơi đồ, thình lình có vật gì rớt một cái thịch sau lưng nó.
She was stooping over the washing when all at once something fell with a thud behind her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNhiều khi mình đương hưởng phước, rồi họa đến thình lình, không thể tránh khỏi.
Often we are enjoying our good fortune and then calamity comes all at once and cannot be escaped.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhThình lình xe lửa nổi còi rồi cả đoàn xe dài thậm thượt chuyển mình lướt tới.
All at once the train sounded its whistle and the whole long line of carriages stirred and slid forward.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTôi sợ anh ấy thức dậy thình lình, nên phải nói tắt, không dè anh chậm trí quá.
I was afraid he would wake all at once, so I had to speak shortly, and I never guessed you were so slow of understanding.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngSự phát giác thình lình lòng thiếu nữ bên cạnh chàng, làm cho Hiển bối rối quá.
The sudden discovery of the girl's heart beside him left him in great confusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNàng cũng chẳng có lý do để vui tươi thình lình như vậy nhưng cứ vui tươi được.
Nor had she any reason to be cheerful all at once like that, and yet cheerful she managed to be.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trận mưa đầu mùa, âm ĩ chuyển từ hơn mười ngày nay thình lình đổ xuống dữ dội.”“Thình lình Tuấn nghe xây xẩm mặt mày, rồi chàng choáng váng, lảo đảo muốn ngã.”“Câu hỏi bất ngờ của Thủy Tiên bắt chợt Toàn thình lình, khiến chàng giựt mình.”“Nàng thấy ra đi thình lình thì phải để vài lời cho người nhà an lòng vậy thôi.”“Nó đương lui cui phơi đồ, thình lình có vật gì rớt một cái thịch sau lưng nó.”“Nhiều khi mình đương hưởng phước, rồi họa đến thình lình, không thể tránh khỏi.”“Thình lình xe lửa nổi còi rồi cả đoàn xe dài thậm thượt chuyển mình lướt tới.”“Tôi sợ anh ấy thức dậy thình lình, nên phải nói tắt, không dè anh chậm trí quá.”