Không đủ cái mình cần, và cái trống trong lòng vì không đủ.
Tiếng Anh: Not having what one needs, and the hollow within that comes of not having it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không đủ cái mình cần, và cái trống trong lòng vì không đủ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thiếu là không đủ, thốn là tiếng đệm. Trong kho văn Nam Bộ nó có hai bề. Bề vật chất: thiếu thốn đủ thứ, sinh nở và thiếu thốn đã làm cho nàng tiều tụy, thiếu thốn nhiều phương tiện, khỏi lo thiếu thốn. Bề lòng: tôi thấy thiếu thốn khi Thu vắng bên tôi, tình thương thiếu thốn thuở giờ, tuổi trẻ lại gợi nhớ tình yêu mà các cô thấy mình đang thiếu thốn. Nó hay đi với chữ gì để nói cái không thiếu: chớ phải thiếu thốn gì hay sao, không nghe thiếu thốn gì cả.
🇬🇧 The first element means not enough, the second a particle. In the Southern corpus it has two faces. One is material, wanting everything, childbearing and want wearing a woman down, want of means. The other is of the heart, a want felt when a person is absent, a want of affection carried a long while. It often goes with a word for anything at all, to say nothing was wanting.
Thí dụ:
Nàng đã bắt đầu yêu Ngọc nhưng lại thiếu thốn đủ thứ, thiếu thốn nhiều quá.
She had begun to love Ngoc but was wanting in everything, wanting in far too much.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThấy Nhã thiếu thốn, thua kém bạn bè, tôi thương Nhã, không nỡ la mắng nó.
Seeing Nha in want and falling behind her friends, I was fond of her and could not bring myself to scold her.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTôi không tự nhận rằng tôi yêu Thu nhưng tôi thấy thiếu thốn khi Thu vắng bên tôi.
I do not claim that I love Thu, but I feel a want when Thu is not beside me.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnCòn nhà mình đủ ăn, chớ phải thiếu thốn gì hay sao, nên phải đi làm việc.
Our own house has enough to eat, so is anything wanting that you must go out to work?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngHoàng chỉ mới hăm lăm thôi, nhưng sinh nở và thiếu thốn đã làm cho nàng tiều tụy quá.
Hoang was only twenty five, but childbearing and want had worn her down badly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTình thương thiếu thốn thuở giờ nàng nghe như nó được rót vào nàng bằng một cái quặng.
The affection she had been wanting all this while seemed to her to be poured into her by a chute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNếu anh bảo có con sớm thì em sẽ chật vật, khổ sở vì con nó thiếu thốn, khổ sở như em.
If you say we should have a child early, I shall be hard pressed and wretched because the child will be in want and wretched as I am.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIĐồ ăn hiếm hiệm ở bên nầy chớ có thiếu thốn gì đâu mà ảnh cứ cho hết món nầy tới món nọ!
Food is scarce over here, is anything wanting that he must keep sending one dish after another.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNhưng thiếu thốn nhiều phương tiện mà không thấy nhà trường chu cấp hay nâng đỡ được mấy.
But much in the way of means was wanting, and the school seemed to supply or support very little of it.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTuổi trẻ lại gợi nhớ tình yêu mà các cô thấy mình đang thiếu thốn.
Youth also stirs the memory of love, which the girls find themselves wanting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng đã bắt đầu yêu Ngọc nhưng lại thiếu thốn đủ thứ, thiếu thốn nhiều quá.”“Thấy Nhã thiếu thốn, thua kém bạn bè, tôi thương Nhã, không nỡ la mắng nó.”“Tôi không tự nhận rằng tôi yêu Thu nhưng tôi thấy thiếu thốn khi Thu vắng bên tôi.”“Còn nhà mình đủ ăn, chớ phải thiếu thốn gì hay sao, nên phải đi làm việc.”“Hoàng chỉ mới hăm lăm thôi, nhưng sinh nở và thiếu thốn đã làm cho nàng tiều tụy quá.”“Tình thương thiếu thốn thuở giờ nàng nghe như nó được rót vào nàng bằng một cái quặng.”“Nếu anh bảo có con sớm thì em sẽ chật vật, khổ sở vì con nó thiếu thốn, khổ sở như em.”“Đồ ăn hiếm hiệm ở bên nầy chớ có thiếu thốn gì đâu mà ảnh cứ cho hết món nầy tới món nọ!”