Nghĩa của “thiệt quả” là gì?
Phó từ Nam Bộ cũ, nghĩa là quả thật, quả nhiên, đúng là: xác nhận việc xảy ra đúng như điều vừa đoán, vừa hẹn hay vừa nghe (thiệt quả là cô Oanh, thiệt quả có xe tới).
Tiếng Anh: An old Southern adverb meaning indeed or sure enough, confirming that something turned out just as expected, promised or reported.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
thiệt quả là
Đúng thiệt là như vậy, dùng khi nhìn kỹ hay hỏi ra rồi thấy điều mình đoán hay nghe nói là đúng.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thiệt quả”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thiệt là dạng Nam Bộ của thật, quả là chữ 果 nghĩa là quả nhiên: dùng xác nhận một người, một việc đúng như điều vừa đoán, vừa hẹn hay vừa nghe kể. Hay đứng đầu câu hay trước là, có, thấy: thiệt quả là, thiệt quả có, thiệt quả thấy.
🇬🇧 Thiet is the Southern form of that (true) and qua means as expected: used to confirm that a person or event is just as guessed, promised or reported. It often opens the sentence or comes before la, co or thay: thiet qua la (it really was), thiet qua co (sure enough there was).
Thí dụ:
Chừng lối sáu giờ rưỡi, thiệt quả ông trở lại, có chở một gói áo quần lùm sùm.
At about half past six he did indeed come back, carrying a bulky bundle of clothes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcThiệt quả, qua tháng sau chị ta cởi bớt một đôi vàng đem lại tiệm cầm đồ mà cầm.
Sure enough, the next month she took off a pair of her gold bangles and pawned them at the pawnshop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhThiệt quả ra tới nhà Hai Tỷ cậu thấy cửa mở có một cánh, còn khép một cánh.
Sure enough, when he reached Hai Ty's house he found one leaf of the door open and the other shut.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnThiệt quả chiều Giao ra khỏi hãng rồi thì chàng đi ngay qua nhà mới chớ không về.
Sure enough, that afternoon when Giao left the firm he went straight over to the new house instead of going home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻThiệt quả lời tiên tri của Hương quản nói hồi nãy đó trúng lắm, không lầm.
Indeed the village constable's prediction a while ago was right on the mark, not wrong at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhSáu Quít nhìn một hồi thiệt quả là Kỉnh Chi, chẳng còn nghi ngại chi nữa.
Sau Quit looked for a while: it really was Kinh Chi, there was no more doubt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiThiệt quả có một chiếc xe hơi màu đen lừ ngoài cổng lộ chậm chậm chạy vô.
Sure enough, a jet-black car came slowly in from the gate on the road.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNgười đờn bà ấy ngước mặt lên, thiệt quả là cô Oanh.
The woman raised her face; it was indeed Oanh.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngThiệt quả Chung trúng số độc đắc 40.000 đồng.
Chung had indeed won the 40,000-piastre jackpot.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốCách chẳng bao lâu thiệt quả có một cái xe hơi ở phía Sài-gòn chạy lên ngừng ngay chợ.
Before long, sure enough, a car came up from the Saigon side and stopped right at the market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người đàn bà ấy thiệt quả là Bạch Tuyết.”“Trường đứng dậy dòm theo thiệt quả thấy Phúc cỡi chiếc xe máy sơn xanh mà cũ xì đương thủng thẳng quanh vô cửa ngõ.”“Bang Chạnh thiệt quả vận to,”“Bài đó, thiệt quả là “lời lẽ thanh cao, ý tứ man mác”.”Câu hỏi thường gặp về “thiệt quả”
“thiệt quả” nghĩa là gì?
Phó từ Nam Bộ cũ, nghĩa là quả thật, quả nhiên, đúng là: xác nhận việc xảy ra đúng như điều vừa đoán, vừa hẹn hay vừa nghe (thiệt quả là cô Oanh, thiệt quả có xe tới).
Cụm từ “thiệt quả là” nghĩa là gì?
Đúng thiệt là như vậy, dùng khi nhìn kỹ hay hỏi ra rồi thấy điều mình đoán hay nghe nói là đúng.
“thiệt quả” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Người đàn bà ấy thiệt quả là Bạch Tuyết.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.