Truly, really, placed before the word it strengthens.
Tiếng Anh: Là tiếng đặt trước tính từ để nhấn rằng điều đó đúng thiệt tới mức đó, giọng Sài Gòn nói thiệt chớ không nói theo lối phổ thông.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Truly, really, placed before the word it strengthens.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặt trước tính từ hoặc cụm tính từ để nhấn rằng điều đó đúng thiệt tới mức đó. Tiếng thiệt là lối đọc Nam Bộ của chữ thật, nên cả cụm là chính cụm phổ thông nói theo giọng trong Nam.
🇬🇧 Placed before an adjective to affirm that it truly holds to that degree. Thiệt is the Southern form of the word for true, so the phrase is the standard one in a Southern voice.
Thí dụ:
Mỏa mừng cho toa vì mỏa nghe nói con gái của ông Phán Hương thiệt là đứng đán.
I am glad for you, for I hear the clerk's daughter is truly a fine match.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuÔng Thiên-Hộ đi thiệt là mau; trời mới xế qua một lát thì ông đã lên tới tỉnh.
He travelled truly fast; the sun had barely tilted when he reached the provincial town.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaVợ chồng anh Cai-tuần ra công nuôi nó mấy năm nay, thiệt là phước đức lớn lắm.
The couple have taken pains to raise the child these years, which is truly a great merit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiHôm trước tao tính gả nó cho ông Huyện hàm, nay tao nghĩ lại thiệt là bậy lắm.
The other day I meant to marry her to the titled official, and now thinking it over it was truly very wrong.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiềnChẳng dè qua đây gặp anh, mà anh lại khứng giúp giùm thì thiệt là may mắn lắm.
Unexpectedly I met you here, and you are willing to help, which is truly very fortunate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngCử chỉ của Chánh Tâm thiệt là kỳ, nhưng vì Trọng Quí không có ý nên không hiểu.
His bearing was truly odd, but the other man was not attending and did not understand.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuMà nhứt là chồng em cho bạc mà em không thèm lấy đó, em mới thiệt là cao thượng.
And above all, that your husband offered money and you would not take it, that is truly noble.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợCô Tư Thục nhan sắc thiệt là đẹp, vậy mà tánh tình có đẹp như nhan sắc đó không?
Her looks are truly beautiful, but is her nature as beautiful as her looks?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTôi nghĩ tôi mang ơn nhạc-phụ thiệt là nhiều, mà không biết lấy chi đền đáp.
I reflect that I owe my father in law truly much, and know not with what to repay it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyỜ, Tư Cầu mới nghĩ ra: đàn bà thiệt là khó hiểu, thiệt không biết đâu mà rờ.
Well, it struck him then: women are truly hard to fathom, truly not to be grasped.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mỏa mừng cho toa vì mỏa nghe nói con gái của ông Phán Hương thiệt là đứng đán.”“Ông Thiên-Hộ đi thiệt là mau; trời mới xế qua một lát thì ông đã lên tới tỉnh.”“Vợ chồng anh Cai-tuần ra công nuôi nó mấy năm nay, thiệt là phước đức lớn lắm.”“Hôm trước tao tính gả nó cho ông Huyện hàm, nay tao nghĩ lại thiệt là bậy lắm.”“Chẳng dè qua đây gặp anh, mà anh lại khứng giúp giùm thì thiệt là may mắn lắm.”“Cử chỉ của Chánh Tâm thiệt là kỳ, nhưng vì Trọng Quí không có ý nên không hiểu.”“Mà nhứt là chồng em cho bạc mà em không thèm lấy đó, em mới thiệt là cao thượng.”“Cô Tư Thục nhan sắc thiệt là đẹp, vậy mà tánh tình có đẹp như nhan sắc đó không?”