Trở lại từ điển

thiết kế

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thiết kế” là gì?

Đặt mưu, sắp đặt sẵn từng bước để làm cho được việc mình muốn; hay đi liền sau bày mưu.

Tiếng Anh: To lay a scheme, arranging each step in advance to get what one wants; it usually comes right after the words for hatching a plot.

Cách đọc
thiết kế(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thiết kế”:

1 nét nghĩa
1đặt mưu, sắp đặt sẵn cách làmđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Thiết kế là đặt ra mưu, sắp đặt sẵn cách làm. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn đi thành cụm bày mưu thiết kế: tính toán, sắp đặt để gạt người, để giành của, để làm cho người ta mê, hay chỉ để tính một việc chung với bạn. Cụm nầy phần nhiều mang ý trách người bày ra chuyện. Nó còn có nghĩa là sắp đặt, vẽ kiểu để xây dựng: thiết kế tỉnh lỵ, thiết kế thành phố.

🇬🇧 It means laying a scheme, arranging in advance how a thing is to be done. In the Southern corpus it almost always comes in a fixed pair with the words for hatching a plot: planning and arranging in order to trick someone, to grab property, to make someone fall for another, or simply to work something out with a friend. The pair mostly carries a note of blame for the one who set things up. The word also means to plan and lay out something to be built, as in planning a provincial seat or a city.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + thiết kế + tân ngữthiết kế + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + thiết kế

Thí dụ:

Tại chị bày mưu thiết kế, chị báo hại tôi, nên bây giờ tôi rối trí hết sức.

It is because you hatched the scheme and got me into trouble that I am now at my wits' end.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Kẻ thì bày mưu thiết kế, kẻ lại đoán hiểu mưu-kế của người đồng giống rất tài như Hảo và Liên đây.

Some hatch schemes, while others are very good at guessing the schemes of their own kind, like Hao and Lien here.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão

Cái người mà bày mưu thiết kế đặng giựt gia tài của người ta như vậy, ông trời nào mà cho hưởng lâu dài.

A person who schemes like that to grab someone else's inheritance, what heaven would let them enjoy it for long.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Không bằng lòng thì Xuân bày mưu thiết kế mà làm gì?

If Xuan did not agree, why would Xuan be working out a scheme at all?

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi

Nó bị người ta bày mưu thiết kế làm cho nó mê rồi.

People have laid a scheme and turned that one's head.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tại chị bày mưu thiết kế, chị báo hại tôi, nên bây giờ tôi rối trí hết sức.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 5
“Kẻ thì bày mưu thiết kế, kẻ lại đoán hiểu mưu-kế của người đồng giống rất tài như Hảo và Liên đây.”
Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão, Chương 8
“Cái người mà bày mưu thiết kế đặng giựt gia tài của người ta như vậy, ông trời nào mà cho hưởng lâu dài.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 08 - Quyển hai
“Không bằng lòng thì Xuân bày mưu thiết kế mà làm gì?”
Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi Tuổi, Toàn văn
“Nó bị người ta bày mưu thiết kế làm cho nó mê rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 20
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thiết kế”

“thiết kế” nghĩa là gì?

Đặt mưu, sắp đặt sẵn từng bước để làm cho được việc mình muốn; hay đi liền sau bày mưu.

“thiết kế” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Từ hôn của Hồ Biểu Chánh: “Tại chị bày mưu thiết kế, chị báo hại tôi, nên bây giờ tôi rối trí hết sức.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.