Trở lại từ điển

thiệt hại

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Loss or damage that can be reckoned and made good.

Tiếng Anh: Là cái mất mát đo đếm được mà một chuyện rủi gây ra, nên nó đi với gây, chịu và bồi thường.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thiệt hại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Loss or damage that can be reckoned and made good.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái mất mát đo đếm được mà một chuyện rủi gây rađời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cái mất mát đo đếm được mà một chuyện rủi gây ra. Vì đo đếm được nên nó đi với gây, chịu và bồi thường. Ngoài của cải, nó còn dùng cho cái mất về tinh thần khi bị gạt.

🇬🇧 Loss that can be reckoned, caused by some mishap. Because it can be counted it goes with causing, bearing and making good. Besides property it also covers the loss of spirit in one who has been cheated.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hồi tháng trước, nó ở chân núi Hòn Chông, gây nhiều thiệt hại cho dân làm rẫy.

Last month it was at the foot of that hill and did much damage to the field farmers.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Nếu một khi kia nó hết yêu thì Hoàng cũng chẳng bị thiệt hại một gờ ram nào cả.

If one day she stopped loving him, he would suffer no loss of a single gram.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Tờ chúc ngôn làm như vậy coi cũng chẳng thiệt hại hai đứa con dòng chánh cho lắm.

A will drawn so does not look much of a loss to the two children of the chief line.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Không phải là tôi làm gắt, ấy là mấy người bồi thường sự thiệt hại cho tôi đó thôi.

It is not that I am harsh, only that they are making good my loss.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Sự lường gạt gây thiệt hại tinh thần cho kẻ bị gạt nhiều hơn là thiệt hại vật chất.

A swindle does the one cheated more loss of spirit than loss of goods.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Nhà nước trả tiền thiệt hại cho thầy tính mỗi thước tới bốn đồng rưỡi.

The state pays him for the loss at four and a half piastres the metre.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời

Vả lại, bông hoa mềm yếu, rất dễ nhổ bỏ đi mà không gây thiệt hại nặng cho người trồng.

Besides, a flower is soft and easily pulled up without doing the grower heavy loss.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Nhưng riêng hai tỉnh Mỹ Tho và Gò Công là chịu thiệt hại nặng nhất.

But those two provinces in particular bore the heaviest loss.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Khi nãy chàng muốn hạ màn ngay vì tấn kịch thật của sân khấu đòi, thiệt hại cho chàng quá.

Just now he wanted the curtain down at once, for the real drama the stage demanded was too great a loss to him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Hay là để ngộ chịu thiệt hại cho ông chủ, ngộ đưa ông chủ vài chục ngàn, cho bà chủ về xứ.

Or let me bear the loss for you, and I will give you a few tens of thousands to send your wife home.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Hồi tháng trước, nó ở chân núi Hòn Chông, gây nhiều thiệt hại cho dân làm rẫy.
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 5
Nếu một khi kia nó hết yêu thì Hoàng cũng chẳng bị thiệt hại một gờ ram nào cả.
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 6
Tờ chúc ngôn làm như vậy coi cũng chẳng thiệt hại hai đứa con dòng chánh cho lắm.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 01 - Quyển 1
Không phải là tôi làm gắt, ấy là mấy người bồi thường sự thiệt hại cho tôi đó thôi.
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 7
Sự lường gạt gây thiệt hại tinh thần cho kẻ bị gạt nhiều hơn là thiệt hại vật chất.
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 5
Nhà nước trả tiền thiệt hại cho thầy tính mỗi thước tới bốn đồng rưỡi.
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 1
Vả lại, bông hoa mềm yếu, rất dễ nhổ bỏ đi mà không gây thiệt hại nặng cho người trồng.
Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa, Thèm Mùi Đất
Nhưng riêng hai tỉnh Mỹ Tho và Gò Công là chịu thiệt hại nặng nhất.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Bão lụt năm Thìn