Cao quý tới mức không dám coi thường, thuộc về cõi trên hay về cái mình kính.
Tiếng Anh: So high that one dares not slight it, belonging to what is above or to what one reveres.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cao quý tới mức không dám coi thường, thuộc về cõi trên hay về cái mình kính.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thiêng là có phép, liêng là tiếng đệm cùng nghĩa. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau danh từ mà phong cho danh từ đó cái cao quý: giờ phút thiêng liêng, nhiệm vụ thiêng liêng, định mạng thiêng liêng, lời dặn bảo thiêng liêng, đấng thiêng liêng, ánh sáng thiêng liêng. Nó cũng làm danh từ với chữ cái: cái thiêng liêng đó chỉ do ta tạo ra. Và kho văn cho nó cả hai cõi, cõi thần thánh với cõi người, vì có câu nói tình yêu đối với ông thiêng liêng lắm.
🇬🇧 The elements both name power beyond the ordinary. In the Southern corpus it follows a noun and confers height on it, a sacred hour, a sacred duty, a sacred destiny, a sacred charge, a sacred being, a sacred light. It also serves as a noun for sacredness itself. And the corpus gives it both realms, the gods' and the human, for one sentence makes love a very sacred thing to a man.
Thí dụ:
Con trai không nên xách giỏ đi chợ, nhiệm vụ thiêng liêng đó là của con gái.
A boy should not carry the basket to market, for that sacred duty belongs to the girls.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĐây là cái giờ phút thiêng liêng mà những tâm hồn tội lỗi cần phải hối hận.
This is the sacred hour in which sinful souls must repent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcBây giờ tôi tin định mạng thiêng liêng, tôi không muốn khoe trí ỷ tài nữa.
Now I believe in a sacred destiny, and want no more to boast of my wits or lean on my gifts.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnĐáp: Đã biết bói xâm là việc thiêng liêng huyền bí, không ai dám tin chắc.
The answer being that divination by lots is a sacred and hidden business, of which nobody dares be sure.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhCó ai trách nàng đã quên đi những lời dặn bảo thiêng liêng của Chúa?
Who is to blame her for forgetting the sacred charges of the Lord.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmPhải chăng vì thuở ấy, tình yêu, đối với ông thiêng liêng lắm.
Was it not because in those days love was to him a very sacred thing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhưng cái thiêng liêng đó chỉ do ta tạo ra để mà mến vậy thôi.
But that sacredness is only of our own making, so that we may love it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng mà chàng cũng buồn vì đấng thiêng liêng Suối Kiết, thật ra, chắc chắn không còn ở đó nữa.
But he was sad too, for the sacred being of Suoi Kiet was surely no longer there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngLòng chàng tự nhiên tràn ngập một tình cảm mến thiêng liêng.
His heart of itself brimmed with a sacred affection.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChúng tôi nói ánh sáng thiêng liêng nghĩa là ngầm phủ nhận lý trí con người trong cuộc khám phá này.
When we say a sacred light we tacitly deny human reason a part in this discovery.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con trai không nên xách giỏ đi chợ, nhiệm vụ thiêng liêng đó là của con gái.”“Đây là cái giờ phút thiêng liêng mà những tâm hồn tội lỗi cần phải hối hận.”“Bây giờ tôi tin định mạng thiêng liêng, tôi không muốn khoe trí ỷ tài nữa.”“Đáp: Đã biết bói xâm là việc thiêng liêng huyền bí, không ai dám tin chắc.”“Có ai trách nàng đã quên đi những lời dặn bảo thiêng liêng của Chúa?”“Phải chăng vì thuở ấy, tình yêu, đối với ông thiêng liêng lắm.”“Nhưng cái thiêng liêng đó chỉ do ta tạo ra để mà mến vậy thôi.”“Nhưng mà chàng cũng buồn vì đấng thiêng liêng Suối Kiết, thật ra, chắc chắn không còn ở đó nữa.”