Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Cái trời sanh chớ không do người làm ra, và cả cảnh vật nói chung.

Tiếng Anh: What is born of heaven and not made by people, and the natural world at large.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thiên nhiên(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Cái trời sanh chớ không do người làm ra, và cả cảnh vật nói chung.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cái trời sanh chớ không do người làmđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cái trời sanh. Chữ nầy có hai vai trong kho văn Nam Bộ. Là tính từ, nó đối với cái người làm: hang thiên nhiên, mỹ phẩm thiên nhiên, nguồn lợi thiên nhiên, cái máy thiên nhiên Tạo hoá sắp đặt. Là danh từ, nó chỉ cả cảnh vật: làm quen với thiên nhiên, vẻ đẹp của thiên nhiên, luật thiên nhiên, những bài thơ thiên nhiên của tạo vật.

🇬🇧 What heaven made. The word has two roles in the Southern corpus. As an adjective it stands against what people make: a natural cave, a natural cosmetic, a natural resource, the natural machine the Creator arranged. As a noun it names the whole of the created world: making friends with it, the beauty of it, its law, the poems of it written by created things.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Trước hết là hạnh phúc thiên nhiên của Tạo Hóa sắp đặt để cho con người hưởng.

First there is the natural happiness that the Creator arranged for people to enjoy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Hình như ai cũng bận làm quen với thiên nhiên, nên không ai nói gì với ai hết.

It seemed that everybody was busy making friends with the natural world, so nobody said anything to anybody.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Khách đi đường ngỡ mình lạc lối trong hang, thứ hang thiên nhiên, bất tận.

A traveller would think himself lost in a cave, a natural cave, and an endless one.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Họ dễ rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, của sự vật, của tư tưởng, của tâm hồn.

They are easily stirred by the beauty of the natural world, of things, of thought and of the soul.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo

Rõ ràng đó là cái máy thiên nhiên Tạo hoá sắp đặt cho nó quậy như vậy.

Plainly that is the natural machine the Creator arranged, to make it thrash about so.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Số là cái ông nào đó, trước ở đây, chừng như lâu lắm, đã tạo nên cảnh thiên nhiên nầy.

The thing is that some gentleman, formerly here and it seems very long ago, made this natural scene.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Trước khi trở thành ruộng, rừng tràm là nguồn lợi thiên nhiên đáng kể.

Before it became rice fields, the melaleuca forest was a natural resource worth mentioning.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Thiên nhiên sẽ làm việc, giỏi giắn và khéo léo hơn bất kỳ y sĩ nào và đứa bé sẽ tốt cho mà coi.

Nature will work more ably and more skilfully than any physician, and the child will be well, you shall see.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Bây giờ mới biết rằng ngoài cái sinh hoạt của xã hội, còn có những bài thơ thiên nhiên của tạo vật.

Only now did I learn that beyond the doings of society there are the poems of nature written by created things.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Người Việt Nam đến rừng U Minh tìm huê lợi thiên nhiên.

The Vietnamese came to the U Minh forest looking for the natural yield of it.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Trước hết là hạnh phúc thiên nhiên của Tạo Hóa sắp đặt để cho con người hưởng.
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 7
Hình như ai cũng bận làm quen với thiên nhiên, nên không ai nói gì với ai hết.
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4
Khách đi đường ngỡ mình lạc lối trong hang, thứ hang thiên nhiên, bất tận.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Hương Rừng
Họ dễ rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, của sự vật, của tư tưởng, của tâm hồn.
Bình Nguyên Lộc, Quán Tai Heo, Chương 5
Rõ ràng đó là cái máy thiên nhiên Tạo hoá sắp đặt cho nó quậy như vậy.
Hồ Biểu Chánh, Nợ tình, Chương 4
Số là cái ông nào đó, trước ở đây, chừng như lâu lắm, đã tạo nên cảnh thiên nhiên nầy.
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Kẻ Chiến Bại
Trước khi trở thành ruộng, rừng tràm là nguồn lợi thiên nhiên đáng kể.
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Rạch Giá đất rộng người thưa
Thiên nhiên sẽ làm việc, giỏi giắn và khéo léo hơn bất kỳ y sĩ nào và đứa bé sẽ tốt cho mà coi.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1