Trở lại từ điển

thiên địa

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thiên địa” là gì?

Trời và đất; cả cõi mà con người với muôn loài sống ở trong.

Tiếng Anh: Heaven and earth; the whole world in which people and all creatures live.

Cách đọc
thiên địa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thiên địa”:

1 nét nghĩa
1trời đấtđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Thiên địa là trời đất. Trong kho văn Nam Bộ có lối nói thiên địa tuần hoàn, cũng đọc là tuần hườn: trời đất xoay vần theo luật của nó, hết thời nầy tới thời khác, giàu rồi nghèo, nghèo rồi giàu. Giọng nó trang trọng, hay ở trong lời nói về lẽ đời.

🇬🇧 It means heaven and earth. In the Southern corpus it appears in the saying that heaven and earth turn in cycles: the world goes round by its own law, one age following another, the rich becoming poor and the poor becoming rich. Its tone is formal, and it tends to appear when people speak about the way of the world.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + thiên địacó / dùng / giữ + thiên địathiên địa + nầy / này / đó

Thí dụ:

Xưa kia, thiên địa tuần hoàn theo luật riêng.

In the old days, heaven and earth turned in cycles by their own law.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Thiên địa tuần hườn, có lạ gì.

Heaven and earth turn in cycles, there is nothing strange in that.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Xưa kia, thiên địa tuần hoàn theo luật riêng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Cao Khỉ U Minh
“Thiên địa tuần hườn, có lạ gì.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thiên địa”

“thiên địa” nghĩa là gì?

Trời và đất; cả cõi mà con người với muôn loài sống ở trong.

“thiên địa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Xưa kia, thiên địa tuần hoàn theo luật riêng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.