Trở lại từ điển

thiên cổ

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thiên cổ” là gì?

Đời xưa xa lắm; trong lối nói ra người thiên cổ, hóa ra người thiên cổ thì ý là người đó đã mất rồi.

Tiếng Anh: The far-off past; in the set phrase for becoming a person of that past, it means that the person has died.

Cách đọc
thiên cổ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thiên cổ”:

1 nét nghĩa
1đời xưa; người thiên cổ là người đã mấtđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Thiên cổ là đời xưa xa lắm. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nằm trong lối nói ra người thiên cổ, hóa ra người thiên cổ: người được nhắc tới đã mất rồi, không còn gặp được nữa. Đây là cách nói tránh, giọng trang trọng, ngậm ngùi, dùng cho ba má, người thương hay người mình kính trọng. Nó còn có nghĩa là xưa lắm, có từ ngàn đời: chiếc ghe ngo thiên cổ, mối sầu thiên cổ.

🇬🇧 It means the far-off past. In the Southern corpus it mostly sits in a set phrase, to become a person of the far-off past: the person spoken of has died and can no longer be met. This is a gentle, formal and wistful way of putting it, used of parents, a loved one or someone held in respect. It also means very old, lasting through the ages, as in an age-old racing boat or an age-old sorrow.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + thiên cổcó / dùng / giữ + thiên cổthiên cổ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đấy là hình ông và bà hội đồng, hai đấng sanh thành của Xuân, nay đã hoá ra người thiên cổ.

Those were the portraits of the councillor and his wife, Xuan's two parents, who have now passed away.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Long ngậm ngùi như khi trở lại chốn xưa, cảnh cũ còn y như trước mà người yêu của chàng đã hóa người thiên cổ rồi.

Long was as sorrowful as one who returns to an old place where the scene is just as before but his beloved has already passed away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Chúng tôi đã nỗ lực biến mơ ước của ông thành sự thật, nhưng ông lại đã hóa ra người thiên cổ rồi.

We worked hard to make his dream come true, but he had already passed away.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đấy là hình ông và bà hội đồng, hai đấng sanh thành của Xuân, nay đã hoá ra người thiên cổ.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 13
“Long ngậm ngùi như khi trở lại chốn xưa, cảnh cũ còn y như trước mà người yêu của chàng đã hóa người thiên cổ rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 17
“Chúng tôi đã nỗ lực biến mơ ước của ông thành sự thật, nhưng ông lại đã hóa ra người thiên cổ rồi.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thiên cổ”

“thiên cổ” nghĩa là gì?

Đời xưa xa lắm; trong lối nói ra người thiên cổ, hóa ra người thiên cổ thì ý là người đó đã mất rồi.

“thiên cổ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ý và tình của Hồ Biểu Chánh: “Đấy là hình ông và bà hội đồng, hai đấng sanh thành của Xuân, nay đã hoá ra người thiên cổ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.