Cảm tình tốt, lòng mến người khác ngay từ lúc mới gặp hay mới biết.
Tiếng Anh: Goodwill or liking; a favourable feeling toward someone, often from first acquaintance.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cảm tình tốt, lòng mến người khác ngay từ lúc mới gặp hay mới biết.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với gây, có, giữ để nói tạo được lòng mến của người khác: dễ gây thiện cảm, cố gây thiện cảm, có thiện cảm với ông, để giữ mối thiện cảm. Nó cũng rất hay ở dạng không thiện cảm để tả ánh mắt lạnh hay nghi ngại: ánh mắt không mấy thiện cảm, nhìn bằng đôi mắt không thiện cảm. Người gây thiện cảm trong truyện thường có gương mặt hiền, nụ cười dễ mến hay lời nói ngọt.
🇬🇧 The corpus often uses it with win, have, keep, for gaining others' liking: easily winning goodwill, trying to make a good impression, taking a liking to him, keeping on good terms. It is also very often used as without goodwill, for a cold or wary look: eyes not very friendly, looking with unfriendly eyes. Those who win goodwill in these stories usually have a kind face, a winning smile or sweet words.
Thí dụ:
Cho đến khi cái cười đã hoàn toàn thiện cảm, chàng hiệp sĩ bắt đầu khơi chuyện.
Once his smile had become entirely friendly, the knight began to start a conversation.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuDầu sao gương mặt hiền từ tuy nghiêm khắc của ông ta cũng dễ gây thiện cảm.
Anyway, his kindly though stern face easily won goodwill.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐể giữ mối thiện cảm, Tư Bá khuyên Hai Tam xuống xuồng của chú mà qua chòi Lục cụ.
To stay on good terms, Tu Ba advised Hai Tam to board his own boat to cross to Old Luc's hut.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiCô gây thiện cảm với mọi người, họ mới vui lòng hiệp tác với cô mà làm việc lớn được.
You win everyone's goodwill, then they will gladly work with you to do great things.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNhưng là người có thiện cảm, chàng bỗng nghe ghê tởm tà ý của mình.
But being a decent man, he suddenly felt disgust at his own wicked thought.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCô gái ngồi ở góc bàn cứ nhìn Trà, ánh mắt không mấy thiện cảm.
The girl at the corner of the table kept looking at Tra, her eyes not very friendly.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTôi cũng đã dành cho ông ta những thiện cảm nhẹ nhàng.
I too had a mild liking for him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiGã vẫn thản nhiên, nhăn nhở cười để cố gây thiện cảm.
He stayed unperturbed, grinning to try to win goodwill.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiMá Hạnh chắc cũng có nhiều thiện cảm với Tường Minh.
Hanh's mother must have a great liking for Tuong Minh too.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữXuân Sơn với Thu Thủy nghe ông Phán nói chuyện nãy giờ, Hai trẻ có thiện cảm với ông nên đi theo đặng nghe ông nói chuyện nữa.
Xuan Son and Thu Thuy had listened to Mr Phan all this while and taken a liking to him, so they followed him to hear more.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cho đến khi cái cười đã hoàn toàn thiện cảm, chàng hiệp sĩ bắt đầu khơi chuyện.”“Dầu sao gương mặt hiền từ tuy nghiêm khắc của ông ta cũng dễ gây thiện cảm.”“Để giữ mối thiện cảm, Tư Bá khuyên Hai Tam xuống xuồng của chú mà qua chòi Lục cụ.”“Cô gây thiện cảm với mọi người, họ mới vui lòng hiệp tác với cô mà làm việc lớn được.”“Nhưng là người có thiện cảm, chàng bỗng nghe ghê tởm tà ý của mình.”“Cô gái ngồi ở góc bàn cứ nhìn Trà, ánh mắt không mấy thiện cảm.”“Tôi cũng đã dành cho ông ta những thiện cảm nhẹ nhàng.”“Gã vẫn thản nhiên, nhăn nhở cười để cố gây thiện cảm.”