Là nằm lịm đi, mắt nhắm mà chưa hẳn ngủ, thường là người đang đau nặng, nên nó luôn làm người nhà lo.
Tiếng Anh: Lying in a swoon, eyes closed and not quite asleep.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nằm lịm đi, mắt nhắm mà chưa hẳn ngủ, thường là người đang đau nặng, nên nó luôn làm người nhà lo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nằm lịm đi, mắt nhắm mà chưa hẳn ngủ. Thường là người đang đau nặng, nên nó luôn làm người nhà lo, khác ngủ khò ở chỗ nó không có cái yên. Cũng dùng cho giấc ngủ êm, nhưng nghĩa đó ít gặp hơn.
🇬🇧 Lying in a faint with eyes closed and not quite asleep, usually one gravely ill, so it always alarms the family. Unlike deep sleep it has no ease in it. It serves too for a gentle slumber, but that sense is rarer.
Thí dụ:
Hai Tam nằm thiêm thiếp, liếc nhìn Lục cụ nướng cá lóc, ăn ngon lành với tên Mách.
He lay in a swoon and glanced at the monk grilling snakehead fish and eating it with relish with the other man.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBà nằm thiêm thiếp, trong giấc mơ kinh khủng lại thấy con rắn nhỏ màu vàng hiện về.
She lay in a swoon, and in a terrible dream saw the small yellow snake come back again.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCô gái đang thiêm thiếp giấc nồng, bỗng nghe có tiếng tiêu thiều nhã nhạc văng vẳng đâu đây.
The girl lay in a deep swoon when all at once she heard the sound of flutes and elegant music somewhere near.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêHạnh nằm một mình trong phòng, đầu nóng ran, mắt thiêm thiếp.
She lay alone in the room, her head burning and her eyes in a swoon.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCon bé mắt nhắm thiêm thiếp, nhưng mặt nó đã đỏ hồng hào, có lẽ nhờ nước biển, và máu sang cho nó.
The child's eyes were closed in a swoon, and yet her face had grown rosy, perhaps thanks to the saline and the blood given her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNhạn vẫn nằm thiêm thiếp trên chiếc đệm rách và vẫn giữ nguyên những điệu bộ bất động và rã rời cũ.
She still lay in a swoon on the torn mat, keeping the same motionless and spent posture as before.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtTiên có nghe gì đâu, nàng vẫn thiêm thiếp trong giấc ngủ.
She heard nothing at all, but still lay in a swoon of sleep.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửRình mãi không thấy gì, anh ngã lăn ra ngủ thiêm thiếp.
Having watched long and seen nothing, he rolled over and fell into a swoon of sleep.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÔng nói mấy lời rồi ông nhắm mắt nằm thiêm thiếp.
He said those few words and then closed his eyes and lay in a swoon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNgang qua giường mẹ, nàng thấy mẹ nàng vẫn nằm thiêm thiếp, gương mặt xuống sắc qua những nếp nhăn đau khổ.
Passing her mother's bed she saw her still lying in a swoon, her face fallen away through lines of suffering.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai Tam nằm thiêm thiếp, liếc nhìn Lục cụ nướng cá lóc, ăn ngon lành với tên Mách.”“Bà nằm thiêm thiếp, trong giấc mơ kinh khủng lại thấy con rắn nhỏ màu vàng hiện về.”“Cô gái đang thiêm thiếp giấc nồng, bỗng nghe có tiếng tiêu thiều nhã nhạc văng vẳng đâu đây.”“Hạnh nằm một mình trong phòng, đầu nóng ran, mắt thiêm thiếp.”“Con bé mắt nhắm thiêm thiếp, nhưng mặt nó đã đỏ hồng hào, có lẽ nhờ nước biển, và máu sang cho nó.”“Nhạn vẫn nằm thiêm thiếp trên chiếc đệm rách và vẫn giữ nguyên những điệu bộ bất động và rã rời cũ.”“Tiên có nghe gì đâu, nàng vẫn thiêm thiếp trong giấc ngủ.”“Rình mãi không thấy gì, anh ngã lăn ra ngủ thiêm thiếp.”