Vui vì hạp với mình, và ở Nam Bộ người ta NGHE thích thú chớ không thấy.
Tiếng Anh: Pleased because a thing suits one, and in the South one hears the pleasure rather than sees it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vui vì hạp với mình, và ở Nam Bộ người ta NGHE thích thú chớ không thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vui vì hạp. Cái đáng để ý là lối nói: người Nam Bộ nói nghe thích thú, nghe thích thú nồng nàn, vì họ dùng chữ nghe cho mọi cảm giác trong người chớ không riêng cho tai. Trong kho văn nó cũng hiện ra ngoài mặt: để lộ mặt thích thú, có vẻ thích thú. Và nó đếm được: một thoáng thích thú, một sự thích thú mơ hồ.
🇬🇧 Pleased because a thing suits one. What is worth noticing is the idiom: a Southern speaker says he hears the pleasure, since the verb of hearing serves for every sensation in the body and not for the ear alone. In the corpus it shows in the face as well. And it can be counted, as a flicker of it or a vague one.
Thí dụ:
Phi Yến nhớ đến những ngày phiêu bạt, cuộc đời tự do thích thú biết bao nhiêu!
Phi Yen remembered those drifting days, and what a delightful free life it had been.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiNàng không còn nghe thích thú trong câu chuyện và trong cuộc chơi giỡn với trẻ.
She no longer heard any pleasure in the talk nor in the romping with the children.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhìn đống quần áo xếp ngay ngắn gọn gàng trong tủ, tôi nghe thích thú nồng nàn.
Looking at the clothes folded neat and tidy in the cupboard, I heard a warm pleasure in me.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiCô có một sự thích thú mơ hồ của một kẻ hay hạch sách và luôn được nuông chiều.
She had the vague pleasure of one who likes to find fault and has always been indulged.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtHai Nhiệm lấy làm thích thú, ngắm nghía tới lui rồi hạ bút ghi rõ: 40 ngàn đồng!
Hai Nhiem was much pleased, looked it over this way and that, and then set down plainly forty thousand dong.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyNhã mím môi, Vân, Phượng để lộ mặt thích thú trong câu nói mỉa mai của Uyên.
Nha pressed her lips together while Van and Phuong let their pleasure at Uyen's sarcasm show in their faces.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaThằng Phong rất thích thú với công việc đó, nó không cần biết báo động vì lẽ gì.
Phong was very pleased with that work, and did not care why the alarm had been given.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaVà nhỏ ấy kể những cuộc đột nhập Sở thú bằng lối chui rào đó một cách thích thú.
And the girl told with great pleasure of those raids on the zoo made by crawling under the fence.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiQuỳnh Như cô vẻ thích thú khi bông mười giờ được cắm trong chiếc lọ học trò.
Quynh Nhu looked pleased when the morning glory was set in a schoolgirl's jar.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCó lẽ chúng không còn thích thú nơi này nữa vì nắng đã lên và sương đã tan.
Perhaps they were no longer pleased with the place, since the sun was up and the dew had dried.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Phi Yến nhớ đến những ngày phiêu bạt, cuộc đời tự do thích thú biết bao nhiêu!”“Nàng không còn nghe thích thú trong câu chuyện và trong cuộc chơi giỡn với trẻ.”“Nhìn đống quần áo xếp ngay ngắn gọn gàng trong tủ, tôi nghe thích thú nồng nàn.”“Cô có một sự thích thú mơ hồ của một kẻ hay hạch sách và luôn được nuông chiều.”“Hai Nhiệm lấy làm thích thú, ngắm nghía tới lui rồi hạ bút ghi rõ: 40 ngàn đồng!”“Nhã mím môi, Vân, Phượng để lộ mặt thích thú trong câu nói mỉa mai của Uyên.”“Thằng Phong rất thích thú với công việc đó, nó không cần biết báo động vì lẽ gì.”“Và nhỏ ấy kể những cuộc đột nhập Sở thú bằng lối chui rào đó một cách thích thú.”