Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thích hạp” là gì?

thích hợp; phù hợp hoặc tương thích với đối tượng, mục đích hay điều kiện

Tiếng Anh: Thích hạp is an older Southern form of thích hợp 適合: suitable, appropriate, or compatible with a person, purpose, condition, or situation.

Cách đọc
thích hạp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Thích hạp là dạng văn cũ/Nam Bộ của thích hợp (適合), nói một vật, cách làm, môi trường, vai trò, thời điểm hay hai phía phù hợp với nhau hoặc vừa với mục đích và điều kiện đang xét. Thích ở đây thuộc 適 ‘vừa, hợp’, không phải động từ thích nghĩa ưa; vì vậy không thích hạp là không phù hợp, không nhứt thiết là không ưa. Tên gọi không tự chứng minh phương án tốt nhứt, an toàn, hợp pháp, đủ tư cách hay được mọi người đồng ý. Phân biệt hạp lý thiên về có lý, hạp tình thiên về tình/hoàn cảnh và hạp ý là vừa ý/ăn ý.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thích hạp”:

1 nét nghĩa
1thích hợp; phù hợp hoặc tương thích với đối tượng, mục đích hay điều kiệnĐánh giá sự phù hợp; văn Nam Bộ cũ[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Phù hợp, vừa hoặc tương thích với người, việc, mục tiêu, hoàn cảnh hay điều kiện được nêu.

🇬🇧 Suitable, appropriate, or compatible with a stated person, purpose, situation, or condition.

Cụm thường gặp:
thích hạp vớithích hạp chokhông thích hạphoàn cảnh thích hạpcông việc thích hạp
Mẫu ngữ pháp:
A + thích hạp + với + BA + thích hạp + cho + mục đích/ngườikhông/rất + thích hạp

Thí dụ:

Cách ăn ở giản dị của ông không thích hạp với lối phô trương nơi tiệc lớn.

His simple way of life does not suit the showy style of large parties.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chiếc bàn thấp này thích hạp với căn phòng nhỏ.

This low table is suitable for the small room.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô chọn giờ mát mẻ thích hạp cho trẻ ra sân chơi.

She chooses a cool time suitable for the children to play outside.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hai cách làm khó thích hạp với nhau nếu dùng hai chuẩn dữ liệu khác biệt.

The two methods are difficult to reconcile when they use different data standards.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Không thích hạp trong câu này nghĩa là không phù hợp, chớ chưa chắc là không ưa.

Không thích hạp here means unsuitable, not necessarily disliked.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bộ đồ coi đẹp nhưng chưa chắc thích hạp với công việc ngoài đồng.

The outfit looks nice but may not be suitable for fieldwork.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Nhóm tìm một công cụ thích hạp với ngân sách và nhu cầu thực tế.

The team looks for a tool suited to its budget and actual needs.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Một phương án thích hạp vẫn phải được kiểm tra an toàn riêng.

A suitable option must still undergo a separate safety check.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Văn hiện hành thường viết thích hợp, còn thích hạp giữ giọng cũ hoặc Nam Bộ.

Current writing usually uses thích hợp, while thích hạp preserves an older or Southern voice.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người dịch chọn compatible cho thích hạp khi câu nói về hai hệ thống.

The translator chooses compatible for thích hạp when the sentence concerns two systems.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi sanh trưởng nơi thôn quê, nên tâm tánh của tôi thật thà, cách ăn ở của tôi giản tiện, không thích hạp với đời mới.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
“Tuyết lại hiểu lầm Thăng, ngỡ chàng muốn tìm chỗ thích hạp để nói cái gì nên đáp:”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thích hạp”

“thích hạp” nghĩa là gì?

thích hợp; phù hợp hoặc tương thích với đối tượng, mục đích hay điều kiện

“thích hạp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Tôi sanh trưởng nơi thôn quê, nên tâm tánh của tôi thật thà, cách ăn ở của tôi giản tiện, không thích hạp với đời mới.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.