Vui trong bụng vì việc xảy ra đúng như mình muốn.
Tiếng Anh: Glad within because a thing has fallen out just as one wished.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vui trong bụng vì việc xảy ra đúng như mình muốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thích là vui lòng, chí là cái bụng mình. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận mấy tiếng đo mức đứng sau: thích chí hết sức, thích chí vô cùng, thích chí lắm, càng thích chí. Nó thường đi liền với một cử chỉ, vì cái vui đó đòi bày ra: thích chí cười dòn, thích chí vỗ mạnh vào vai Minh. Có câu ghép nó với một cái ngược lại trong cùng một người: vừa thích chí mà cũng vừa bực dọc, thích chí rồi buồn rầu. Và cái làm cho người ta thích chí, trong kho văn, hay là cái người khác phải chịu lép.
🇬🇧 The elements mean to be pleased and one's own inward mind. In the Southern corpus it takes words of degree after it. It commonly comes with a gesture, since this gladness asks to be shown, a loud laugh, a hard clap on a shoulder. One sentence joins it to its opposite in the same person, delighted and annoyed at once, delighted and then sad. And what gives this delight, in the corpus, is often somebody else getting the worse of it.
Thí dụ:
Con bé thích chí, rồi buồn rầu thấy cả đời nó khó sắm được những món đẹp ấy.
The girl was delighted, and then sad to see that in all her life she would hardly buy such fine things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoChim đang bay lượn bỗng đứng khựng lại, khiến thằng Cộc thích chí hết sức.
The bird in flight stopped dead in the air, which delighted Coc no end.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácPhấn thấy Tư Cầu giựt mình nên càng thích chí cười dòn và chạy dang ra xa.
Seeing Tu Cau start, Phan was the more delighted, laughed aloud and ran off a way.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuĐội Cần thích chí vô cùng; Cô Ngó có gương mặt sáng rực, làn da trắng mịn.
Sergeant Can was delighted beyond measure, for Miss Ngo had a radiant face and fine white skin.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònQuít không bị mích lòng, tủi thân, mà thích chí hết sức trước sự lẫn tránh của bạn.
Quit was not offended or hurt, but hugely delighted at her friend's shying away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng cũng thích chí sực nhớ lại mua vài cây kim, nửa cân đường cát trắng.
He was delighted too, remembering suddenly to buy a few needles and half a catty of white sugar.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHai Tam thích chí vì đây là dịp may để anh ta theo chân lão thầy rắn.
Hai Tam was delighted, for here was his chance to follow at the snake charmer's heels.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiLiếc thấy vẻ sợ hãi in trên nét mặt Huỳnh Mai, Bảy Núi vừa thích chí mà cũng vừa bực dọc.
Catching the fear stamped on Huynh Mai's face, Bay Nui was at once delighted and annoyed.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNhớ lại cuộc thử thách của cô bé, Lưu buồn cười và thích chí lắm.
Remembering the girl's test, Luu found it funny and was much delighted.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhXuân thích chí vỗ mạnh vào vai Minh vừa cất tiếng cười khoái trá.
Xuan in his delight clapped Minh hard on the shoulder and let out a gleeful laugh.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con bé thích chí, rồi buồn rầu thấy cả đời nó khó sắm được những món đẹp ấy.”“Chim đang bay lượn bỗng đứng khựng lại, khiến thằng Cộc thích chí hết sức.”“Phấn thấy Tư Cầu giựt mình nên càng thích chí cười dòn và chạy dang ra xa.”“Đội Cần thích chí vô cùng; Cô Ngó có gương mặt sáng rực, làn da trắng mịn.”“Quít không bị mích lòng, tủi thân, mà thích chí hết sức trước sự lẫn tránh của bạn.”“Ông cũng thích chí sực nhớ lại mua vài cây kim, nửa cân đường cát trắng.”“Hai Tam thích chí vì đây là dịp may để anh ta theo chân lão thầy rắn.”“Liếc thấy vẻ sợ hãi in trên nét mặt Huỳnh Mai, Bảy Núi vừa thích chí mà cũng vừa bực dọc.”