Lời người đời bàn ra bàn vô về mình, khen chê phải quấy.
Tiếng Anh: The talk the world makes about one, its praise and its blame of right and wrong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lời người đời bàn ra bàn vô về mình, khen chê phải quấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thị là phải, phi là quấy, nên ghép lại là chuyện phải quấy mà thiên hạ đem ra bàn. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn có chữ tiếng đứng trước: tiếng thị phi. Nó đi với ba động từ. Sợ: chị sợ tiếng thị phi. Tránh: xin đổi dạy xứ khác đặng tránh tiếng thị phi, tránh thị phi với danh lợi. Và mang: bây giờ khỏi mang tiếng thị phi, chẳng khỏi tiếng thị phi họ dị nghị. Người không ngán nó thì kho văn khen: không kể thị phi, không màng thị phi, dám cứu người không kể thị phi. Kho văn còn giữ hai câu xưa: miễn là tới chốn, thị phi mặc dầu; và thị phi miệng thế khó làm khuây.
🇬🇧 The elements mean right and wrong, so together they are the rights and wrongs the world takes up and discusses. In the Southern corpus a word for talk nearly always stands before it. It goes with three verbs, to fear it, to avoid it, and to carry it. Whoever does not flinch from it the corpus praises. And the corpus keeps two old sayings about it.
Thí dụ:
Bến Súc là xứ quê mùa, lên đó mà trốn tự nhiên tiếng thị phi không theo được.
Ben Suc is a rustic place, and going up there to hide, the talk of the world naturally cannot follow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuMình biết mình ráp với tôi thì thiên hạ cười chê mà mình không kể tiếng thị phi.
You know that if you join with me the world will laugh at you, and yet you do not reckon its talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻKhông nói cho con bay, cô Hưởng làm đơn xin đổi dạy xứ khác đặng tránh tiếng thị phi.
Saying nothing to any of you, Miss Huong put in a request to be moved to teach elsewhere, so as to escape the talk.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoChị sợ tiếng thị phi, chị biểu em ra nhà chị mà nói chuyện.
My sister fears the talk of the world, and tells me to come out to her house to speak.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐể con bạn nọ phải thua buồn vì tiếng thị phi.
So that her friend must be grieved and beaten by the talk of the world.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamVậy em khuyên anh chị phải nghe lời em, đặng bây giờ khỏi mang tiếng thị phi, mà ngày sau cũng khỏi mang quả báo.
So I urge you both to take my advice, that now you may escape the talk, and later escape the reckoning as well.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượngĐừng buồn tủi vì tiếng thị phi "ăn trộm".
Do not be downcast over the talk that calls it a theft.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChị em con qua thường mà không có má con theo, tới lui như vậy nhiều lần con sợ e chẳng khỏi tiếng thị phi họ dị nghị.
My sisters and I come often without our mother, and coming and going so many times I fear we shall not escape the talk and their gossip.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý"Miễn là tới chốn, thị phi mặc dầu".
So long as one gets where one is going, let the talk of the world say what it will.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThị phi miệng thế khó làm khuây.
The talk of the world's mouth is hard to put out of mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bến Súc là xứ quê mùa, lên đó mà trốn tự nhiên tiếng thị phi không theo được.”“Mình biết mình ráp với tôi thì thiên hạ cười chê mà mình không kể tiếng thị phi.”“Không nói cho con bay, cô Hưởng làm đơn xin đổi dạy xứ khác đặng tránh tiếng thị phi.”“Chị sợ tiếng thị phi, chị biểu em ra nhà chị mà nói chuyện.”“Để con bạn nọ phải thua buồn vì tiếng thị phi.”“Vậy em khuyên anh chị phải nghe lời em, đặng bây giờ khỏi mang tiếng thị phi, mà ngày sau cũng khỏi mang quả báo.”“Đừng buồn tủi vì tiếng thị phi "ăn trộm".”“Chị em con qua thường mà không có má con theo, tới lui như vậy nhiều lần con sợ e chẳng khỏi tiếng thị phi họ dị nghị.”