Làm thử để coi kết quả ra sao, thử trên vật hay thử trên người.
Tiếng Anh: To make a trial to see what comes of it, testing on a thing or on a person.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm thử để coi kết quả ra sao, thử trên vật hay thử trên người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thí là thử, nghiệm là xét cho ra. Trong kho văn Nam Bộ nó vô danh từ với chữ cuộc và cụm trong vòng: cuộc thí nghiệm nầy, còn đang ở trong vòng thí nghiệm, chừng ba chục máy cày trong vòng thí nghiệm. Nó nhận thẳng cái được thử, mà cái đó không riêng gì thuốc: thí nghiệm thuốc, thí nghiệm nồi chè đặc biệt, thí nghiệm đức tin của bà mẹ. Và kho văn còn cho nó thử luôn trên người, khi một cô gái tò mò muốn thí nghiệm và người đầu tiên được nàng thí nghiệm là một chàng trai.
🇬🇧 The elements mean to try and to examine to a conclusion. In the Southern corpus it enters noun phrases for the trial itself and for being under trial. It takes the thing tested straight as its object, and that is not only medicine but a special pot of sweet soup, or a mother's faith. And the corpus lets it be tried on a person too, a curious girl making her first trial of a young man.
Thí dụ:
Qua thời gian thí nghiệm ấy anh không muốn bị ràng buộc bằng sợi giây nào cả.
Through that time of trial he wanted no cord of any kind to bind him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IVào năm 1930, chừng 30 máy cày trong vòng thí nghiệm ở các điền của người Pháp.
In 1930 some thirty ploughing machines were on trial on the French estates.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamVới cuộc thí nghiệm nầy, người Việt đang trưởng thành, trở thành con người mới.
By this trial the Vietnamese were coming of age and becoming new people.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngHạnh tò mò muốn thí nghiệm và Hoàng là người đầu tiên được nàng thí nghiệm.
Hanh was curious to make a trial, and Hoang was the first she tried it on.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaMà Nhâm thì muốn tin rằng cuộc thí nghiệm ấy sẽ đem đến hy vọng cho mình!
And Nham wanted to believe that the trial would bring him hope.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmBọn chúng tôi lui cui đốt lửa, ngâm đậu, khui hộp sữa để thí nghiệm nồi chè đặc biệt.
We busied ourselves lighting a fire, soaking beans and opening a tin of milk to try out a special pot of sweet soup.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyPhía sau có hai cái phòng đủ cho Lý dọn chỗ bào chế hay thí nghiệm thuốc chi cũng rộng rãi.
At the back were two rooms roomy enough for Ly to set up a place to compound or test any medicine.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCông việc còn đang ở trong vòng thí nghiệm, nhưng bác sĩ thoáng thấy kết quả rực rỡ của nó rồi.
The work was still on trial, but the doctor had glimpsed its brilliant result already.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmSự ấy nay thí nghiệm đã rõ ràng, không còn nghi ngờ gì nữa.
That matter has now been tried out plainly, with nothing left to doubt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuVe thuốc thầy để đây đặng tôi gởi cho lương y thí nghiệm.
Leave the phial of medicine here so that I may send it to a physician to test.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Qua thời gian thí nghiệm ấy anh không muốn bị ràng buộc bằng sợi giây nào cả.”“Vào năm 1930, chừng 30 máy cày trong vòng thí nghiệm ở các điền của người Pháp.”“Với cuộc thí nghiệm nầy, người Việt đang trưởng thành, trở thành con người mới.”“Hạnh tò mò muốn thí nghiệm và Hoàng là người đầu tiên được nàng thí nghiệm.”“Mà Nhâm thì muốn tin rằng cuộc thí nghiệm ấy sẽ đem đến hy vọng cho mình!”“Bọn chúng tôi lui cui đốt lửa, ngâm đậu, khui hộp sữa để thí nghiệm nồi chè đặc biệt.”“Phía sau có hai cái phòng đủ cho Lý dọn chỗ bào chế hay thí nghiệm thuốc chi cũng rộng rãi.”“Công việc còn đang ở trong vòng thí nghiệm, nhưng bác sĩ thoáng thấy kết quả rực rỡ của nó rồi.”