Muốn tới mức trong bụng cồn lên, muốn có cho được.
Tiếng Anh: To want a thing so that it gnaws within, and to want to have it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Muốn tới mức trong bụng cồn lên, muốn có cho được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nhận thẳng cái mình muốn, mà cái đó có thể là người, là địa vị, là một nếp sống: thèm muốn nó, thèm muốn con ông, thèm muốn địa vị, thèm muốn đời sống nhàn hạ của đôi chim, thèm muốn một thay đổi. Nó cũng nhận một việc: thèm muốn ngồi trên mình nó, thèm muốn làm việc. Nó ra danh từ được và khi đó đi với chữ sự: đó là sự thèm muốn, sự thèm muốn của em bé nhà nghèo. Nó đi với chữ đã để nói cái cồn đã lâu: có lần chàng đã thèm muốn, chàng đã thèm muốn ngay từ buổi đầu.
🇬🇧 In the corpus this word takes straight after it the thing wanted, which may be a person, a station in life or a way of living. It takes an act as well. It turns into a noun with the abstract particle. And it goes with the perfective word to say the gnawing has lasted long.
Thí dụ:
Người ta thèm muốn nó, nể nang nó, chớ tuyệt nhiên nó chưa bị hất hủi lần nào.
People craved it and made much of it, and it had never once been cast aside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCông chuyện của tụi mình lần này đâu chưa ra đâu hết nên tao không thèm muốn gì hết.
Our business this time has come to nothing yet, so I crave nothing at all.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTrong tình yêu, có một yếu tố mà ai cũng không đủ can đảm nói ra: đó là sự thèm muốn.
In love there is one element that nobody has the courage to speak out, and that is craving.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNói "có lần chàng đã thèm muốn" nhưng thật ra chàng vẫn còn thèm muốn.
To say that he once craved it, when in truth he craves it still.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTình nàng tăng như sự thèm muốn của em bé nhà nghèo được nuôi nấng mãi vì cảnh không tiền.
Her love grew like the craving of a poor child fed on nothing but the want of money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVà tự nhiên chàng có ý thèm muốn ngồi trên mình nó, cho phi như bay về khắp bốn phương trời.
And of a sudden he had a craving to sit on its back and let it fly like the wind to all four quarters.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngThầy chơi chừng nào đã thèm muốn làm việc, thì trở lại đây.
Play as long as you like, and when you crave work again, come back here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốNhững tên con trai chưa đủ khả năng cho Uyên thèm muốn nụ hôn, ánh mắt chưa thu hút lòng Uyên rung động.
Those boys were not yet enough for Uyen to crave a kiss, and their eyes had not yet stirred her heart.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaThúy thấy thèm muốn đời sống nhàn hạ của đôi chim.
Thuy found herself craving the leisured life of the pair of birds.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmVà từ những ý nghĩ ấy tôi thèm muốn một thay đổi.
And out of those thoughts I came to crave a change.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Người ta thèm muốn nó, nể nang nó, chớ tuyệt nhiên nó chưa bị hất hủi lần nào.”“Công chuyện của tụi mình lần này đâu chưa ra đâu hết nên tao không thèm muốn gì hết.”“Trong tình yêu, có một yếu tố mà ai cũng không đủ can đảm nói ra: đó là sự thèm muốn.”“Nói "có lần chàng đã thèm muốn" nhưng thật ra chàng vẫn còn thèm muốn.”“Tình nàng tăng như sự thèm muốn của em bé nhà nghèo được nuôi nấng mãi vì cảnh không tiền.”“Và tự nhiên chàng có ý thèm muốn ngồi trên mình nó, cho phi như bay về khắp bốn phương trời.”“Thầy chơi chừng nào đã thèm muốn làm việc, thì trở lại đây.”“Những tên con trai chưa đủ khả năng cho Uyên thèm muốn nụ hôn, ánh mắt chưa thu hút lòng Uyên rung động.”