Mắc cỡ, ngượng ngùng, không dám nhìn thẳng hay nói ra.
Tiếng Anh: Shy and bashful, embarrassed to look someone in the eye or speak up.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mắc cỡ, ngượng ngùng, không dám nhìn thẳng hay nói ra.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cô gái trẻ, như sự thẹn thùng đáng yêu của con gái, vẻ thẹn thùng bẽn lẽn. Nó cũng tả người lớn biết mình có lỗi mà ngượng, như ông bà càng hối hận, thẹn thùng. Người thẹn thùng thường day mặt chỗ khác, đỏ mặt hay chần chừ không dám bước ra.
🇬🇧 The corpus often uses it for young women, as in a girl's charming shyness or a bashful, timid look. It also describes adults embarrassed by their own fault, like parents who grow more remorseful and ashamed. A shy person usually turns away, blushes or hesitates to step out.
Thí dụ:
Ông nói cháu cứu vợ cháu, thưa ông, cháu nghe lời ấy cháu càng thẹn thùng thêm nữa.
You say I saved my wife, sir, and hearing that makes me all the more embarrassed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcĐôi lần nhớ đến mộng đẹp mình ôm ấp ngày thơ, tôi tự thẹn thùng với bóng.
Now and then, remembering the lovely dreams I cherished as a child, I feel shy before my own shadow.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiLúc vào lớp hân hoan bao nhiêu, khi trở về Phương thấy tức tối, thẹn thùng bấy nhiêu.
As happy as she was going into class, Phuong came back just as upset and embarrassed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiTú vẫn còn thẹn thùng khi nhắc đến Bắc, chỉ gọi bằng tiếng ông xa lạ.
Tu was still shy when Bac was mentioned, calling him only by a stranger's word, sir.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiPhùng Sanh thẹn thùng nên day mặt chỗ khác, không ngó thằng Hồi, mà cũng không nói chi hết.
Phung Sanh was embarrassed and turned his face away, not looking at Hoi and saying nothing at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNhưng may quá, Sơn thấy đó là sự thẹn thùng đáng yêu của con gái.
But luckily, Son saw it as a girl's charming shyness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápChàng rể càng chân thành lễ độ, ông bà càng hối hận, thẹn thùng.
The more sincere and courteous the son in law was, the more remorseful and ashamed the old couple became.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêVà tôi thẹn thùng có tới năm phút mới dám bước ra phòng khách vì sợ anh Thường đợi lâu mà thôi.
And I was shy for a good five minutes before I dared step out to the living room, only because I was afraid of keeping Thuong waiting.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiVào nhà hàng, Xuân thấy ông bà Từ Tệt với cô Quyên thì chưng hửng, ngần ngại, lại có hơi thẹn thùng.
Entering the restaurant, Xuan was taken aback to see Mr and Mrs Tu Tet with Miss Quyen, hesitant and a little embarrassed too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhThiếu nữ kinh ngạc nhìn Du, vẻ thẹn thùng bẽn lẽn.
The young woman looked at Du in surprise, shy and bashful.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông nói cháu cứu vợ cháu, thưa ông, cháu nghe lời ấy cháu càng thẹn thùng thêm nữa.”“Đôi lần nhớ đến mộng đẹp mình ôm ấp ngày thơ, tôi tự thẹn thùng với bóng.”“Lúc vào lớp hân hoan bao nhiêu, khi trở về Phương thấy tức tối, thẹn thùng bấy nhiêu.”“Tú vẫn còn thẹn thùng khi nhắc đến Bắc, chỉ gọi bằng tiếng ông xa lạ.”“Phùng Sanh thẹn thùng nên day mặt chỗ khác, không ngó thằng Hồi, mà cũng không nói chi hết.”“Nhưng may quá, Sơn thấy đó là sự thẹn thùng đáng yêu của con gái.”“Chàng rể càng chân thành lễ độ, ông bà càng hối hận, thẹn thùng.”“Và tôi thẹn thùng có tới năm phút mới dám bước ra phòng khách vì sợ anh Thường đợi lâu mà thôi.”