Thèm muốn tha thiết, khao khát một điều mình thiếu từ lâu.
Tiếng Anh: To crave or yearn for intensely; to long for something one has long lacked.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Thèm muốn tha thiết, khao khát một điều mình thiếu từ lâu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho nỗi khao khát những gì đã mất hay chưa có: sự thèm khát quê hương của kẻ lìa xứ, thèm khát những ngày bay nhảy tự do, thèm khát được nằm ườn ra ngủ như hồi nhỏ, tấm lòng chưa nếm đủ cuộc đời nên còn thèm khát. Nó cũng làm danh từ, đi với sự: sự thèm khát. Kho văn hay đặt nó cạnh cô đơn và xa cách, vì người thèm khát thường là người ở xa hay ở một mình. Nó cũng dùng cho cái thèm ăn, như không thèm khát quà bánh.
🇬🇧 The corpus often uses it for longing for what has been lost or never had: an exile's craving for home, yearning for days of freedom, longing to sleep in as in childhood, a young heart still hungry for life. It also works as a noun: craving. The corpus often places it beside loneliness and separation, since those who crave are usually far away or alone. It is also used for hunger for food, as in not craving snacks.
Thí dụ:
Những phút êm ái thần tiên hãy còn ngập tràn trong một tấm lòng cô đơn, thèm khát.
Those sweet, heavenly moments still flooded a lonely, yearning heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĂn không được nàng nghe đói, nhưng vẫn không thèm khát các quà bánh bán trong các ngõ hẻm.
She could not eat and felt hungry, yet still did not crave the snacks sold in the alleys.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCon còn thèm khát được nằm ườn ra ngủ để được Thầy gọi thôi thúc từng hồi dậy đi học, đi làm.
I still long to sprawl out and sleep, to have the Master call me again and again to get up for school and work.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétNhưng lũ dơi thèm khát kia cũng chưa chịu thua.
But those hungry bats would not give up either.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmBích tự hỏi như vậy và hỏi xong là chàng thấy rõ là mình không thèm khát cái gì nhiều cả, nên mới hỏi lôi thôi.
Bich asked himself that, and as soon as he had asked, he saw clearly that he did not crave anything much, which was why he asked so vaguely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờMấy năm nay nó đi chắc là thèm khát lắm.
Gone all these years, he must be longing terribly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaKhông thế nào mà anh tưởng tượng nổi sự thèm khát quê hương của một kẻ lìa xứ vĩnh viễn không hy vọng trở về như em.
You cannot imagine the craving for home of someone like me, who left forever with no hope of return.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChính ở khung cửa ấy, hai chàng hiệp sĩ thường dõi mắt trông về phía chân trời cao rộng mà thèm khát những ngày bay nhảy tự do.
At that very window, the two knights often gazed toward the vast horizon, yearning for days of roaming free.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuSanh nghe thích như hai đứa đã là vợ chồng với nhau rồi, đã thân nhau lâu rồi, không còn bị sự cách biệt xúi thèm khát gì nữa cả.
Sanh felt as pleased as if they were already husband and wife, long close, no longer driven by separation to crave each other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngVì thế mà nàng yêu cuộc đời với tất cả tấm lòng con gái hai mươi của nàng, tấm lòng ấy chưa nếm đầy đủ cuộc đời nên cứ còn thèm khát.
That is why she loved life with all her twenty year old heart, a heart that had not yet tasted life fully and so still hungered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Những phút êm ái thần tiên hãy còn ngập tràn trong một tấm lòng cô đơn, thèm khát.”“Ăn không được nàng nghe đói, nhưng vẫn không thèm khát các quà bánh bán trong các ngõ hẻm.”“Con còn thèm khát được nằm ườn ra ngủ để được Thầy gọi thôi thúc từng hồi dậy đi học, đi làm.”“Nhưng lũ dơi thèm khát kia cũng chưa chịu thua.”“Bích tự hỏi như vậy và hỏi xong là chàng thấy rõ là mình không thèm khát cái gì nhiều cả, nên mới hỏi lôi thôi.”“Mấy năm nay nó đi chắc là thèm khát lắm.”“Không thế nào mà anh tưởng tượng nổi sự thèm khát quê hương của một kẻ lìa xứ vĩnh viễn không hy vọng trở về như em.”“Chính ở khung cửa ấy, hai chàng hiệp sĩ thường dõi mắt trông về phía chân trời cao rộng mà thèm khát những ngày bay nhảy tự do.”