Nghĩa của “thế tục” là gì?
Thói đời; nếp sống và cách ăn ở quen thuộc của người đời, thường bị coi là tầm thường.
Tiếng Anh: The ways of the world; the habits and conduct common among people, often seen as base or commonplace.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thế tục”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thế tục là thói đời, là cách người đời quen sống và quen nghĩ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi cặp với nhơn tình: ghét nhơn tình, khinh thế tục; ngao ngán nhơn tình thế tục; và đi với những chữ tỏ ý chán: buồn thế tục, thế tục suy đồi, tách khỏi thế tục, nhiễm thế tục. Theo thế tục thuở nay nghĩa là theo lề thói người ta quen làm từ trước tới giờ.
🇬🇧 It means the ways of the world, how ordinary people are used to living and thinking. In the Southern corpus it is often paired with a word for human feeling: to hate human fickleness and scorn the ways of the world, to be weary of both; and it goes with words of disgust: saddened by the ways of the world, the ways of the world in decay, to break away from them, to be tainted by them. To go by the custom of old means to follow what people have always been used to doing.
Thí dụ:
Tôi biết ý anh cũng như ý tôi, ghét nhơn tình, khinh thế tục.
I know you think as I do: you hate human fickleness and scorn the ways of the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiQua muốn tách khỏi thế tục mà làm theo chí hướng của qua, đặng qua đạt được mấy mục đích nói hồi nãy đó.
I want to break away from the ways of the world and follow my own aims, so that I can reach the goals I spoke of just now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTheo thế tục thuở nay con Đào là chị, con Lý là em.
By the custom people have always followed, Dao is the elder sister and Ly the younger.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýBây giờ cổ chán đời nên tính kết duyên với mình, chừng cô nhiễm thế tục, thấy kẻ khác cao sang hơn mình cổ có ăn năn hay không?
Now she is weary of life and so thinks of marrying me; once she takes on the ways of the world and sees others grander than I am, will she regret it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhCâu nầy không phải là lời dạy của bực thánh hay bực hiền, có lẽ là lời than của một nhà nho chán ngán, phiền nhơn tình buồn thế tục.
This saying is not the teaching of a saint or a sage; perhaps it is the lament of a weary Confucian scholar, vexed by human feeling and saddened by the ways of the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng sốTôi hỏi tới căn duyên của nó, thì ổng nói nó vốn tiên phong đạo cốt nên chừng nó lớn khôn không ham phú quí vinh huê, lại ngao ngán nhơn tình thế tục.
I asked about the child's destiny, and he said that, having the bearing of an immortal by nature, the child on growing up would not care for wealth and honours, and would be weary of human feeling and the ways of the world.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcThiệt hồi mới đi làm việc năm đầu tôi không vui, mà lại thối chí nữa, bởi vì lương ít quá, mà tôi phải cực, lại thấy thế tục suy đồi lòng tôi chán nản.
Truly, in my first year of work I was not happy, and disheartened too, because the pay was so small and I had to toil, and seeing how the ways of the world had decayed, I lost heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi biết ý anh cũng như ý tôi, ghét nhơn tình, khinh thế tục.”“Qua muốn tách khỏi thế tục mà làm theo chí hướng của qua, đặng qua đạt được mấy mục đích nói hồi nãy đó.”“Theo thế tục thuở nay con Đào là chị, con Lý là em.”“Bây giờ cổ chán đời nên tính kết duyên với mình, chừng cô nhiễm thế tục, thấy kẻ khác cao sang hơn mình cổ có ăn năn hay không?”“Câu nầy không phải là lời dạy của bực thánh hay bực hiền, có lẽ là lời than của một nhà nho chán ngán, phiền nhơn tình buồn thế tục.”“Tôi hỏi tới căn duyên của nó, thì ổng nói nó vốn tiên phong đạo cốt nên chừng nó lớn khôn không ham phú quí vinh huê, lại ngao ngán nhơn tình thế tục.”“Thiệt hồi mới đi làm việc năm đầu tôi không vui, mà lại thối chí nữa, bởi vì lương ít quá, mà tôi phải cực, lại thấy thế tục suy đồi lòng tôi chán nản.”Câu hỏi thường gặp về “thế tục”
“thế tục” nghĩa là gì?
Thói đời; nếp sống và cách ăn ở quen thuộc của người đời, thường bị coi là tầm thường.
“thế tục” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Tôi biết ý anh cũng như ý tôi, ghét nhơn tình, khinh thế tục.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.