Trở lại từ điển

thế tục

danh từbậc C1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thế tục” là gì?

Thói đời; nếp sống và cách ăn ở quen thuộc của người đời, thường bị coi là tầm thường.

Tiếng Anh: The ways of the world; the habits and conduct common among people, often seen as base or commonplace.

Cách đọc
thế tục(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thế tục”:

1 nét nghĩa
1thói đời, lề thói người đờiđời sống[văn chương]
C1

🇻🇳 Thế tục là thói đời, là cách người đời quen sống và quen nghĩ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi cặp với nhơn tình: ghét nhơn tình, khinh thế tục; ngao ngán nhơn tình thế tục; và đi với những chữ tỏ ý chán: buồn thế tục, thế tục suy đồi, tách khỏi thế tục, nhiễm thế tục. Theo thế tục thuở nay nghĩa là theo lề thói người ta quen làm từ trước tới giờ.

🇬🇧 It means the ways of the world, how ordinary people are used to living and thinking. In the Southern corpus it is often paired with a word for human feeling: to hate human fickleness and scorn the ways of the world, to be weary of both; and it goes with words of disgust: saddened by the ways of the world, the ways of the world in decay, to break away from them, to be tainted by them. To go by the custom of old means to follow what people have always been used to doing.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
mang / có / giữ + thế tụcgây / nảy sinh + thế tục + với / đối vớithế tục + sâu sắc / nặng nề / rõ rệt

Thí dụ:

Tôi biết ý anh cũng như ý tôi, ghét nhơn tình, khinh thế tục.

I know you think as I do: you hate human fickleness and scorn the ways of the world.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Qua muốn tách khỏi thế tục mà làm theo chí hướng của qua, đặng qua đạt được mấy mục đích nói hồi nãy đó.

I want to break away from the ways of the world and follow my own aims, so that I can reach the goals I spoke of just now.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Theo thế tục thuở nay con Đào là chị, con Lý là em.

By the custom people have always followed, Dao is the elder sister and Ly the younger.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Bây giờ cổ chán đời nên tính kết duyên với mình, chừng cô nhiễm thế tục, thấy kẻ khác cao sang hơn mình cổ có ăn năn hay không?

Now she is weary of life and so thinks of marrying me; once she takes on the ways of the world and sees others grander than I am, will she regret it?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Câu nầy không phải là lời dạy của bực thánh hay bực hiền, có lẽ là lời than của một nhà nho chán ngán, phiền nhơn tình buồn thế tục.

This saying is not the teaching of a saint or a sage; perhaps it is the lament of a weary Confucian scholar, vexed by human feeling and saddened by the ways of the world.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Tôi hỏi tới căn duyên của nó, thì ổng nói nó vốn tiên phong đạo cốt nên chừng nó lớn khôn không ham phú quí vinh huê, lại ngao ngán nhơn tình thế tục.

I asked about the child's destiny, and he said that, having the bearing of an immortal by nature, the child on growing up would not care for wealth and honours, and would be weary of human feeling and the ways of the world.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc

Thiệt hồi mới đi làm việc năm đầu tôi không vui, mà lại thối chí nữa, bởi vì lương ít quá, mà tôi phải cực, lại thấy thế tục suy đồi lòng tôi chán nản.

Truly, in my first year of work I was not happy, and disheartened too, because the pay was so small and I had to toil, and seeing how the ways of the world had decayed, I lost heart.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tôi biết ý anh cũng như ý tôi, ghét nhơn tình, khinh thế tục.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 4
“Qua muốn tách khỏi thế tục mà làm theo chí hướng của qua, đặng qua đạt được mấy mục đích nói hồi nãy đó.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 16
“Theo thế tục thuở nay con Đào là chị, con Lý là em.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 6
“Bây giờ cổ chán đời nên tính kết duyên với mình, chừng cô nhiễm thế tục, thấy kẻ khác cao sang hơn mình cổ có ăn năn hay không?”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 16
“Câu nầy không phải là lời dạy của bực thánh hay bực hiền, có lẽ là lời than của một nhà nho chán ngán, phiền nhơn tình buồn thế tục.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số, Chương 2
“Tôi hỏi tới căn duyên của nó, thì ổng nói nó vốn tiên phong đạo cốt nên chừng nó lớn khôn không ham phú quí vinh huê, lại ngao ngán nhơn tình thế tục.”
Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắc, Chương 1
“Thiệt hồi mới đi làm việc năm đầu tôi không vui, mà lại thối chí nữa, bởi vì lương ít quá, mà tôi phải cực, lại thấy thế tục suy đồi lòng tôi chán nản.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 15
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thế tục”

“thế tục” nghĩa là gì?

Thói đời; nếp sống và cách ăn ở quen thuộc của người đời, thường bị coi là tầm thường.

“thế tục” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Tôi biết ý anh cũng như ý tôi, ghét nhơn tình, khinh thế tục.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.