Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

To swear over and over, which itself breeds doubt.

Tiếng Anh: Là thề đi thề lại cho người ta tin, và chính cái lặp đi lặp lại đó làm người nghe đâm nghi.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thề thốt(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

To swear over and over, which itself breeds doubt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1thề đi thề lại cho người ta tinđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Thề đi thề lại cho người ta tin. Khác thề một tiếng ở chỗ nó lặp, và chính cái lặp đó làm người nghe đâm nghi, nên trong truyện lời thề thốt thường là lời sẽ bị phụ. Nó hay đi với hứa hẹn.

🇬🇧 To swear again and again so as to be believed. Unlike a single oath it repeats, and the repeating itself breeds doubt, so in stories such vows are the ones later broken. It goes with promising.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Từ ngày má em ở bển mất thì thề thốt hứa chắc không chơi bời nữa, để lo làm ăn.

Since his mother over there died he has sworn and vowed to carouse no more and to mind his living.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Cậu Tú-Tài thề thốt với tôi, cậu hứa chắc dầu thế nào cậu cũng cưới tôi làm vợ.

The young graduate swore to me and promised that whatever came he would marry me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Ông nhìn xác thuốc thì lắc đầu, thề thốt nói rằng thang thuốc ấy không phải của ông hốt.

He looked at the dregs and shook his head and swore that the dose was none of his making.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Hai đứa thương nhau rồi lén thề thốt với nhau thế nào tôi không hay.

The two loved each other and swore in secret, how I do not know.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Nên hai người thề thốt với nhau dữ lắm, lại chọn những của quí nhứt của họ mà tặng nhau.

So the two swore to each other mightily and chose their dearest things to give each other.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tôi thề thốt hết lời, mà coi bộ anh Ba tôi ảnh không tin, cứ nói: Có đâu chó sủa lỗ không.

I swore with all my words and it seemed my brother did not believe me, for he kept saying no dog barks at an empty hole.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn

Tôi thề thốt hứa hẹn với anh Chánh, hễ anh học xong rồi thì anh phải cậy mai mà nói cưới tôi.

I swore and promised him that once his studies were done he must send a matchmaker and ask for me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Nàng thề thốt bảo hộ tính mạng của chàng đến cùng, người ta phải giết chết nàng rồi mới hại chàng được.

She swore to guard his life to the end, and that they must kill her first before they could harm him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Về cái điểm nầy thì ba cương quyết mà thề thốt ba sẽ yêu má trọn đời, không bao giờ ba ăn năn mà bỏ bê má.

On this point my father was resolved and swore he would love my mother all his life and never repent and forsake her.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ

Nho luôn-luôn ở một bên nàng để an-ủi, thề thốt sẽ bảo-vệ nàng đến cùng và lo châu-dáo cho tương-lai của nàng.

He stayed always at her side to comfort her, swearing to protect her to the end and to provide for her future.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt Bão
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Từ ngày má em ở bển mất thì thề thốt hứa chắc không chơi bời nữa, để lo làm ăn.
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
Cậu Tú-Tài thề thốt với tôi, cậu hứa chắc dầu thế nào cậu cũng cưới tôi làm vợ.
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 1 - Tham phú phụ bần
Ông nhìn xác thuốc thì lắc đầu, thề thốt nói rằng thang thuốc ấy không phải của ông hốt.
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
Hai đứa thương nhau rồi lén thề thốt với nhau thế nào tôi không hay.
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 13
Nên hai người thề thốt với nhau dữ lắm, lại chọn những của quí nhứt của họ mà tặng nhau.
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Hộp răng của người kỹ-nữ Huế
Tôi thề thốt hết lời, mà coi bộ anh Ba tôi ảnh không tin, cứ nói: Có đâu chó sủa lỗ không.
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 3
Tôi thề thốt hứa hẹn với anh Chánh, hễ anh học xong rồi thì anh phải cậy mai mà nói cưới tôi.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 13
Nàng thề thốt bảo hộ tính mạng của chàng đến cùng, người ta phải giết chết nàng rồi mới hại chàng được.
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 06