Việc rèn thân bằng vận động và thi đua; cũng làm tính từ chỉ cái dáng rắn chắc.
Tiếng Anh: The training of the body by exercise and contest; also adjectival, of an athletic build.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Việc rèn thân bằng vận động và thi đua; cũng làm tính từ chỉ cái dáng rắn chắc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Làm danh từ thì nó là việc rèn thân: tập thể thao, môn thể thao, cuộc thể thao, biểu diễn thể thao, tinh thần thể thao. Làm tính từ thì nó nói cái dáng, và chỗ nầy mới là chỗ hay của nó trong kho văn Nam Bộ: đẹp thể thao chớ không phải đẹp ẻo lả, một vẻ đẹp thể thao đứng vững như gốc cổ thụ, tướng con nhà thể thao. Nó cũng bổ nghĩa cho chiếc xe: xe thể thao, kiểu thể thao.
🇬🇧 As a noun it names the training of the body, the exercises, the disciplines, the contests, the displays, the spirit of it. As an adjective it describes a build, and that is where the Southern corpus does its best with it: an athletic beauty rather than a languid one, a man standing firm as an old trunk, the look of a sporting family. It also qualifies a car.
Thí dụ:
Thấy mặt anh, tôi biết ngay anh cũng có tinh thần thể thao nên mới dạn miệng thế.
Seeing your face, I knew at once that you have the sporting spirit too, which is why I made so bold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNếu ổng chịu sắm xe thể thao thì chính Huyền Trân sẽ lái lấy chớ có cần gì chàng.
If he consents to buy a sports car, Huyen Tran herself will drive it and have no need of him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLại sớm mơi phải tập thể thao thường cậu phải đi sớm, nên đi chung xe không tiện.
And in the morning he must do his exercises, so he has to leave early, and sharing a car is inconvenient.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýQua tuần sau người ta tổ chức hai cuộc thể thao rất to tát, để tranh giải thưởng.
The week after, they put on two very grand sporting contests to compete for a prize.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiNgọc chỉ kém Văn đôi chút về vẻ đẹp trai thôi, nhưng hắn lại thể thao hơn.
Ngoc is only a little behind Van in good looks, but he is the more athletic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITuy lỡ một dịp biểu diễn thể thao, ông Xương Ký cũng rất bằng lòng mà chưa mang nhục.
Although he had missed one chance of a sporting display, mister Xuong Ky was well satisfied to have escaped disgrace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĐó là thể thao gượng ép, sợ chết mà cứ làm bộ can đảm, hụt hơi mà cứ giả đò cứng gân.
That is forced sport, afraid of death and yet putting on courage, out of breath and yet pretending the sinews hold.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNgười ta chỉ nói toàn chuyện thể thao, tinh thần thượng võ và kỹ thuật.
People talked of nothing but sport, the chivalrous spirit, and technique.
Nguồn: Kim Nhật, Về RLiễu sẽ lâu già ghê lắm vì nàng đẹp thể thao chớ không phải đẹp ẻo lả.
Lieu will be a long time growing old, since hers is an athletic beauty and not a languid one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhChàng đẹp một vẻ đẹp thể thao, đứng vững như một gốc cổ thụ.
He was handsome with an athletic handsomeness, standing as firm as the trunk of an old tree.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thấy mặt anh, tôi biết ngay anh cũng có tinh thần thể thao nên mới dạn miệng thế.”“Nếu ổng chịu sắm xe thể thao thì chính Huyền Trân sẽ lái lấy chớ có cần gì chàng.”“Lại sớm mơi phải tập thể thao thường cậu phải đi sớm, nên đi chung xe không tiện.”“Qua tuần sau người ta tổ chức hai cuộc thể thao rất to tát, để tranh giải thưởng.”“Ngọc chỉ kém Văn đôi chút về vẻ đẹp trai thôi, nhưng hắn lại thể thao hơn.”“Tuy lỡ một dịp biểu diễn thể thao, ông Xương Ký cũng rất bằng lòng mà chưa mang nhục.”“Đó là thể thao gượng ép, sợ chết mà cứ làm bộ can đảm, hụt hơi mà cứ giả đò cứng gân.”“Người ta chỉ nói toàn chuyện thể thao, tinh thần thượng võ và kỹ thuật.”