Khổ sở, buồn thảm tới chỗ ai thấy ai nghe cũng xót.
Tiếng Anh: Wretched and woeful, so that all who see or hear it are grieved.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khổ sở, buồn thảm tới chỗ ai thấy ai nghe cũng xót.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn để nó cho cái cảnh của một đời người trước hết, và cái cảnh đó được kể lại: bà Hòa nghe bạn thuật tình cảnh thê thảm não nề quá, thuật tâm sự thê thảm của cô cho người nghe, đặng em kể hết nỗi lòng thê thảm của em cho thầy nghe. Nó hay tới sau một cái giàu hay một cái vui đã mất: mình tưởng Phi Phụng giàu sang sung sướng lắm chớ có dè đâu ngày nay thê thảm thế nầy, câu nói ấy gợi lên sự thê thảm của đời người khi tình yêu vuột mất. Nó cũng là cái tiếng: những tiếng kêu thê thảm, tiếng mưa đêm nghe buồn thê thảm. Và kho văn cho cả cảnh vật thê thảm: về đến nơi chỉ thấy cảnh điêu tàn thê thảm, con đường đá cát thành một màu vàng sẫm vừa thê thảm vừa dữ tợn.
🇬🇧 The corpus gives the word first to the plight of a life, a plight that is told to others. It often follows lost wealth or lost joy; it is also a sound, and the corpus lets a landscape be wretched as well.
Thí dụ:
Bà Hòa nghe bạn thuật tình cảnh thê thảm não nề quá, bà động lòng nên cũng khóc.
Hearing her friend tell of her wretched, woeful plight, Mrs Hoa was moved and wept too.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMình tưởng Phi Phụng giàu sang sung sướng lắm chớ có dè đâu ngày nay thê thảm thế nầy.
We thought Phi Phung was rich and happy; who would have guessed she would be so wretched today?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNgười mới gặp một cụ kỳ lão ngoài phú quốc thuật tâm sự thê thảm của cô cho người nghe.
He had just met an old elder out on Phu Quoc who told him her pitiful story.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhEm sẵn lòng chờ ngày gặp mặt nhau, đặng em kể hết nỗi lòng thê thảm của em cho thầy nghe.
I will gladly wait for the day we meet, so that I may pour out all my wretched heart to you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCâu nói ấy gợi lên sự thê thảm của đời người khi tình yêu vuột mất.
Those words called up the wretchedness of a life when love slips away.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngGã tiều phu biết ngay rằng hồn thằng Đa Đa hóa thành chim, buông ra những tiếng kêu thê thảm.
The woodcutter knew at once that Da Da's soul had turned into a bird, letting out its piteous cries.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNắng trưa gay gắt dội lên trên con đường đá cát thành một màu vàng sẫm vừa thê thảm vừa dữ tợn.
The harsh noon sun beat down on the gravel road, turning it a dark yellow at once dismal and fierce.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuCơn mưa vẫn đổ bên ngoài, tiếng mưa đêm nghe buồn thê thảm.
The rain still poured outside, the sound of the night rain dismally sad.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiPhụng lắc đầu thở ra, thê thảm cho cuộc đời hết sức.
Phung shook her head and sighed, utterly wretched over her life.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíVề đến nơi chỉ thấy cảnh điêu tàn thê thảm.
Arriving, he found only a scene of wretched ruin.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Hòa nghe bạn thuật tình cảnh thê thảm não nề quá, bà động lòng nên cũng khóc.”“Mình tưởng Phi Phụng giàu sang sung sướng lắm chớ có dè đâu ngày nay thê thảm thế nầy.”“Người mới gặp một cụ kỳ lão ngoài phú quốc thuật tâm sự thê thảm của cô cho người nghe.”“Em sẵn lòng chờ ngày gặp mặt nhau, đặng em kể hết nỗi lòng thê thảm của em cho thầy nghe.”“Câu nói ấy gợi lên sự thê thảm của đời người khi tình yêu vuột mất.”“Gã tiều phu biết ngay rằng hồn thằng Đa Đa hóa thành chim, buông ra những tiếng kêu thê thảm.”“Nắng trưa gay gắt dội lên trên con đường đá cát thành một màu vàng sẫm vừa thê thảm vừa dữ tợn.”“Cơn mưa vẫn đổ bên ngoài, tiếng mưa đêm nghe buồn thê thảm.”