Là cùng nhau thề một lời buộc mình, nhứt là lời hứa nên vợ nên chồng, và ở Nam Bộ người ta hay ra trước bàn thờ mà thề.
Tiếng Anh: To swear a binding vow together, above all to marry.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cùng nhau thề một lời buộc mình, nhứt là lời hứa nên vợ nên chồng, và ở Nam Bộ người ta hay ra trước bàn thờ mà thề.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cùng nhau thề một lời buộc mình. Nó gồm hai phần: thề là nói lời, nguyền là xin thần chứng. Trong truyện Nam Bộ nó hầu như luôn là lời hứa nên vợ nên chồng, và người ta hay dắt nhau tới chùa, tới trước bàn thờ ông Quan Đế mà thề cho có người chứng.
🇬🇧 To swear a binding vow together. It holds two acts, the speaking of the words and the calling of a god to witness. In Southern stories it is nearly always the promise to marry, and the pair go to a temple or before an altar so that there shall be a witness.
Thí dụ:
Trước khi ra đi, em có thề nguyền với cô chừng em làm ăn khá em sẽ trở về cưới cô.
Before going away I swore to her that when I had done fairly well I would come back and marry her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễuPhải chăng đó là một lời thề nguyền sẽ xiết chặt đời nàng với Huấn .
Was that perhaps a vow that would bind her life fast to his?
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhÔng thề nguyền khi trở về, không bao giờ dám chê ngán những đĩa ra-gu, những miếng sườn ram nữa.
He vowed that on coming home he would never again complain of the stews and the ribs of meat.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờĂn để thề nguyền đoàn kết với mọi người trong thôn xóm.
They eat to swear to stand together with everybody in the village community.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamEm nói thiệt với anh: vì đôi ta có thề nguyền với nhau, bây giờ gặp nhau, em nhứt định bỏ chồng theo anh, dầu phải mang tội gì em cũng không sợ.
I tell you truly: because the two of us swore a vow together, now that we have met again I am resolved to leave my husband and follow you, and whatever sin it brings I am not afraid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanĐêm nay hát tuồng Phụng Kiều-Lý Đáng, hát lớp mẹ con Phụng Kiều đùm đậu tại nhà Hồ-Phát gặp Lý Đáng bị đòn, hai bên tỏ tình cùng nhau rồi thề nguyền vàng đá.
Tonight they play the piece in which the mother and daughter lodge at that house and meet the other man beaten, and the two declare their love and then swear a vow as firm as gold and stone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiCon với cô có đến chùa ông Quan Đế thề nguyền kết nghĩa vợ chồng với nhau.
She and I went to the temple of the war god and swore a vow to be husband and wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnĐã có thề nguyền với nhau rồi, anh vui thì em vui, anh buồn em phải buồn.
Having sworn a vow together, if you are glad then I am glad, and if you are sad then I must be sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNó nói thiệt nó đã thương Xuân và có thề nguyền kết vợ chồng với Xuân.
He said truly that he loved her and had sworn a vow to be her husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCô Hưởng cười mà đáp: “Chỗ anh thề nguyền với Cúc Hương hồi trước”.
She laughed and answered that it was the place where he had sworn his vow with the other girl before.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trước khi ra đi, em có thề nguyền với cô chừng em làm ăn khá em sẽ trở về cưới cô.”“Phải chăng đó là một lời thề nguyền sẽ xiết chặt đời nàng với Huấn .”“Ông thề nguyền khi trở về, không bao giờ dám chê ngán những đĩa ra-gu, những miếng sườn ram nữa.”“Ăn để thề nguyền đoàn kết với mọi người trong thôn xóm.”“Em nói thiệt với anh: vì đôi ta có thề nguyền với nhau, bây giờ gặp nhau, em nhứt định bỏ chồng theo anh, dầu phải mang tội gì em cũng không sợ.”“Đêm nay hát tuồng Phụng Kiều-Lý Đáng, hát lớp mẹ con Phụng Kiều đùm đậu tại nhà Hồ-Phát gặp Lý Đáng bị đòn, hai bên tỏ tình cùng nhau rồi thề nguyền vàng đá.”“Con với cô có đến chùa ông Quan Đế thề nguyền kết nghĩa vợ chồng với nhau.”“Đã có thề nguyền với nhau rồi, anh vui thì em vui, anh buồn em phải buồn.”