Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “thế kỷ” là gì?

Khoảng thời gian một trăm năm, dùng để tính và gọi tên các thời trong lịch sử.

Tiếng Anh: A period of one hundred years, used to count and name the ages of history.

Cách đọc
thế kỷ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “thế kỷ”:

1 nét nghĩa
1khoảng một trăm nămđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Thế kỷ là một trăm năm. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với số để gọi tên một thời: thế kỷ mười tám, thế kỷ XVII, thế kỷ 20, cuối thế kỷ 19, thế kỷ nầy; và nói một khoảng thời gian: nửa thế kỷ trước. Người ta cũng mượn nó để nói một lúc chờ đợi thấy dài quá sức: tưởng đâu hai thế kỷ đã trôi qua, nghe như hằng thế kỷ đã qua, ba ngày mà là ba thế kỷ dài.

🇬🇧 It means one hundred years. In the Southern corpus it goes with a number to name an age: the eighteenth century, the seventeenth century, the 20th century, the end of the 19th century, this century; and it measures a span of time: half a century ago. People also borrow it for a wait that feels far too long: as if two centuries had gone by, as though centuries had passed, three days that are three long centuries.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + thế kỷcó / dùng / giữ + thế kỷthế kỷ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Có lẽ chúng nó say mê âm hưởng nhạc cổ điển hồi thế kỷ mười tám của Beethoven.

Perhaps they were entranced by the sound of Beethoven's eighteenth-century classical music.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Anh tưởng đâu hai thế kỷ đã trôi qua, em làm người ta muốn thót tim ra ngoài.

I thought two centuries had gone by; you nearly made my heart jump out of my chest.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Đã có sự tranh cãi từ hồi thế kỷ XVII, do những người truyền đạo Tây Phương.

There has been a dispute since the seventeenth century, started by Western missionaries.

Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam

Quan niệm nghệ thuật của thế kỷ nầy thấy đó là yếu-tố gây xấu, chớ không gây đẹp.

The artistic thinking of this century sees it as an element that makes for ugliness, not beauty.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Họ đi chắc không lâu lắm, nhưng nàng lại nghe như là hằng thế kỷ đã qua.

They were surely not gone very long, yet to her it felt as though centuries had passed.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Sanh về thế kỷ 20 mà lập chí theo thế kỷ 15, thì con sợ e trái mùa quá.

To be born in the 20th century and set one's aims by the 15th, I am afraid, is far too out of season.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Nếu như chỉ tò mò về tấn bi kịch xảy ra hồi nửa thế kỷ trước, chàng bỏ cuộc rất dễ dàng.

Had he merely been curious about the tragedy that took place half a century earlier, he would have given up very easily.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Cảnh vật như được ướp lạnh hằng bao thế kỷ, và nay mở tủ lạnh ra, nó vẫn y nguyên như cũ.

The scene seemed to have been kept on ice for centuries, and now that the icebox was opened, it was exactly as before.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Xem qua, ta hiểu phần nào bộ mặt của miền quê hồi cuối thế kỷ 19.

Glancing through it, we understand something of the face of the countryside at the end of the 19th century.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Tôi thấy ba ngày không gặp Thục cũng là ba thế kỷ dài.

To me, three days without seeing Thuc were three long centuries.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có lẽ chúng nó say mê âm hưởng nhạc cổ điển hồi thế kỷ mười tám của Beethoven.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
“Anh tưởng đâu hai thế kỷ đã trôi qua, em làm người ta muốn thót tim ra ngoài.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 5
“Đã có sự tranh cãi từ hồi thế kỷ XVII, do những người truyền đạo Tây Phương.”
Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt Nam, Việc Tế Lễ
“Quan niệm nghệ thuật của thế kỷ nầy thấy đó là yếu-tố gây xấu, chớ không gây đẹp.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 2
“Họ đi chắc không lâu lắm, nhưng nàng lại nghe như là hằng thế kỷ đã qua.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II, Chương 4
“Sanh về thế kỷ 20 mà lập chí theo thế kỷ 15, thì con sợ e trái mùa quá.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 7
“Nếu như chỉ tò mò về tấn bi kịch xảy ra hồi nửa thế kỷ trước, chàng bỏ cuộc rất dễ dàng.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 1
“Cảnh vật như được ướp lạnh hằng bao thế kỷ, và nay mở tủ lạnh ra, nó vẫn y nguyên như cũ.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Tiếng thời gian
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “thế kỷ”

“thế kỷ” nghĩa là gì?

Khoảng thời gian một trăm năm, dùng để tính và gọi tên các thời trong lịch sử.

“thế kỷ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hình Bóng Cũ của Sơn Nam: “Có lẽ chúng nó say mê âm hưởng nhạc cổ điển hồi thế kỷ mười tám của Beethoven.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.