Trở lại từ điển

thầy chùa

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Tiếng thường ngày để gọi nhà sư, người tu ở chùa.

Tiếng Anh: A Buddhist monk; the everyday word for someone who lives and practises at a pagoda.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
thầy chùa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Tiếng thường ngày để gọi nhà sư, người tu ở chùa.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1nhà sưđời sống[thân mật]
B1

🇻🇳 Kho văn dùng nó như cách gọi thân quen của người miền Nam cho nhà sư, nhứt là trong chuyện đời thường: rước thầy chùa về làm đám, thầy chùa tụng kinh gõ mõ, thầy chùa thức dậy công phu dộng chuông. Nó hay đi với mấy bà vãi, tụng kinh, gõ mõ. Kho văn cũng dùng nó trong tên gọi chim thầy chùa, loài chim kêu như tiếng gõ mõ, và trong lối ví, như nói một hơi như thầy chùa tụng kinh.

🇬🇧 The corpus uses it as the familiar southern name for a monk, especially in everyday life: inviting monks to perform a ceremony, monks chanting and striking the wooden fish, monks rising for dawn prayers and ringing the bell. It pairs with old temple women, chanting, and the wooden fish. The corpus also uses it in the name of the monk bird, whose call sounds like the wooden fish, and in comparisons, like rattling on like a monk chanting sutras.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Mấy bà vãi với mấy thầy chùa thấy ba người nói chuyện với nhau thì đứng mà ngó.

The old temple women and the monks, seeing the three talking together, stood and watched.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền

Lạ thay, trong bụng con lươn có mấy món đồ chay đã đãi ông thầy chùa khi nãy.

Strangely, inside the eel's belly were the vegetarian dishes served to the monk a while before.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Hễ gặp ai say rượu anh ta nói một hơi như thầy chùa tụng kinh, có ca có kệ.

Whenever he met a drunk he would rattle on like a monk chanting sutras, with songs and verses.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Thầy chùa nầy không có quyền gì về gia tài của má, nên con không cần phải trả lời.

This monk has no rights over your mother's estate, so you need not answer.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Một thầy chùa mặc áo dài, vai mang gói, ở trên lững thững đi xuống.

A monk in a long robe, a bundle on his shoulder, came strolling down from above.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chí

Gà trong xóm gáy vang rân; thầy chùa ở đằng chùa Phật thức dậy công phu, dộng chuông boong boong.

The hamlet's roosters crowed loudly; the monk at the pagoda woke for his devotions and rang the bell, boom, boom.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Tiếng búa bổ vào gốc tràm bắt đầu vang lên từ đầu đến cuối rừng nghe còn nhặt hơn tiếng mõ thầy chùa tụng kinh.

The thud of axes into tram trunks began echoing from one end of the forest to the other, thicker than a monk's wooden fish at sutra chanting.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Đâu đây vẳng nghe có tiếng gõ mõ liên hồi và Nghi lại giải thích rằng đó là chim thầy chùa đang tụng kinh trưa.

Somewhere came the steady tapping of a wooden fish, and Nghi explained it was the monk bird chanting its noon sutras.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Cô Ba Ngọc lên trước một bữa, cô bày rước thầy chùa, cô lãnh đi chợ, cô biểu mời làng xóm, cô lo sắp đạt hết thảy cho em.

Miss Ba Ngoc came up a day early to invite the monks, go to market, invite the neighbours, and arrange everything for her sister.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Tiếng chim kêu giống hệt thầy chùa gõ mõ nên thuở bé tôi đã tạm gọi chim đó là chim thầy chùa mặc dầu không hỏi ai để biết đích xác được cả.

The bird's call sounded exactly like a monk tapping the wooden fish, so as a child I called it the monk bird without asking anyone for sure.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mấy bà vãi với mấy thầy chùa thấy ba người nói chuyện với nhau thì đứng mà ngó.”
Hồ Biểu Chánh, Tiền bạc, bạc tiền, Chương 8
“Lạ thay, trong bụng con lươn có mấy món đồ chay đã đãi ông thầy chùa khi nãy.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ác báo
“Hễ gặp ai say rượu anh ta nói một hơi như thầy chùa tụng kinh, có ca có kệ.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Tình Nghĩa Giáo Khoa Thư
“Thầy chùa nầy không có quyền gì về gia tài của má, nên con không cần phải trả lời.”
Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào, Chương 10
“Một thầy chùa mặc áo dài, vai mang gói, ở trên lững thững đi xuống.”
Hồ Biểu Chánh, Người thất chí, Chương 10
“Gà trong xóm gáy vang rân; thầy chùa ở đằng chùa Phật thức dậy công phu, dộng chuông boong boong.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 1
“Tiếng búa bổ vào gốc tràm bắt đầu vang lên từ đầu đến cuối rừng nghe còn nhặt hơn tiếng mõ thầy chùa tụng kinh.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Nhứt phá sơn lâm
“Đâu đây vẳng nghe có tiếng gõ mõ liên hồi và Nghi lại giải thích rằng đó là chim thầy chùa đang tụng kinh trưa.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2